Câu hỏi:

01/02/2026 16 Lưu

Cho đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\).

a) Diện tích hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), trục tung, trục hoành,\(x = 4\) bằng \(\frac{{16\sqrt 2 }}{3}\)

Đúng
Sai

b) Diện tích hình phẳng \(H\) giới hạn bởi đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\) và đồ thị \((C):y = \sqrt {2x} \), và trục hoành bằng \(\frac{5}{3}\)

Đúng
Sai

c) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(d\) quanh trục \(Ox\),\(x = 3;\,\,x = 6\) bằng \(165\pi \)

Đúng
Sai
d) Cho hình \(H\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\) và trục hoành. Công thức tính thể tích của vật thể sinh ra khi cho hình \(H\) quay quanh trục hoành là \[V = \pi \int\limits_0^2 {\left| {{{\left( {\sqrt {2x} } \right)}^2} - {{\left( {2x - 2} \right)}^2}} \right|{\rm{d}}x} \]
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)   Đúng.

Cho đồ thị hàm số (C):y = căn bậc hai {2x} \) và đường thẳng ( d ):y = 2x - 2\). (ảnh 1)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 4\) là

\[S = \int_0^4 {\sqrt {2x} } {\rm{d}}x = \left. {\frac{1}{3}{{\left( {2x} \right)}^{\frac{3}{2}}}} \right|_0^4 = \frac{{16\sqrt 2 }}{3}\].

b)   Đúng.

Đồ thị:

Phương trình hoành độ giao điểm:

∙     \(\sqrt {2x}  = 2x - 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\2x = {\left( {2x - 2} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\4{x^2} - 10x + 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\).

∙     \(2x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

∙     \(\sqrt {2x}  = 0 \Rightarrow x = 0\).

Diện tích hình \(\left( H \right)\): \(S = {S_{{D_1}}} + {S_{{D_2}}} = \int\limits_0^1 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {\left( {\sqrt {2x}  - 2x + 2} \right){\rm{d}}x}  = \frac{5}{3}\)

c)   Sai. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi qua bởi đồ thị \(d\) quanh trục hoành và hai đường thẳng \(x = 3;\,\,x = 6\) quanh trục \(Ox\) là

\[V = \pi \int_3^6 {{{(2x - 2)}^2}} {\rm{d}}x = \pi \left. {\frac{1}{6}{{\left( {2x - 2} \right)}^3}} \right|_3^6 = 156\pi \]

 

d) Sai.

Cho \(H\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \((C):y = \sqrt {2x} \), đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - 2\)  và trục hoành.  Công thức tính thể tích của vật thể sinh ra khi cho hình \(H\) quay quanh trục hoành là: \[V = \pi \left[ {\int\limits_0^1 {{\rm{2}}x{\rm{d}}x + \int\limits_1^2 {{{\left( {2x - 2} \right)}^2}{\rm{d}}x} } } \right]\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nhận xét: Với \(D\) là trung điểm \(AC\), bằng hình ảnh trực quan, ta thấy rằng tam giác \(ABC\) cân tại \(B\); \(DB \bot Ox\), do đó thể tích khối tròn xoay khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(Ox\) sẽ gấp 2 lần thể tích khối tròn xoay khi quay tam giác \(ABD\) quanh trục \(Ox\).

Ta lập phương trình đường thẳng \(d\) đi qua 2 điểm \(A\) và \(B\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;4} \right)\) là vector chỉ phương của đường thẳng \(d\), suy ra vector pháp tuyến của \(d\) là \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) di qua \(A\left( {0;0} \right)\), nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4; - 2} \right)\) làm vector pháp tuyến là:

\(4\left( {x - 0} \right) + \left( { - 2} \right)\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x - 2y = 0 \Leftrightarrow y = 2x\).

Khi đó, quay tam giác \(ABD\) quanh trục \(Ox\) ta được thể tích khối tròn xoay là

\(\pi \int\limits_0^4 {{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x}  = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {2x} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = 4\pi \int\limits_0^4 {{x^2}{\rm{d}}x}  = \left. {4\pi \frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^4 = \frac{{256}}{3}\pi \).

Như vậy, khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(Ox\) thì ta được thể tích khối tròn xoay là: \(V = 2.\frac{{256}}{3}\pi  = \frac{{512}}{3}\pi \).

Lời giải

Diện tích của mặt cắt là: \(S(x) = \pi {(\sqrt {4 - x} )^2}\)(dm2)

Ta có: Thể tích của khối tròn xoay tạo thành là: \[V = \pi {\int\limits_0^4 {\left( {\sqrt {4 - x} } \right)} ^2}{\rm{d}}x \approx 25,1\](dm3)

Câu 3

a) Toạ độ giao điểm của đường thẳng \(y = 2x\) và đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x\) là \(A\left( {0;0} \right)\)và \(B\left( {3;6} \right).\)

Đúng
Sai

b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x\), trục hoành là \(\frac{{27}}{2}\)

Đúng
Sai

c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x,{\rm{y}} = 2x\) là \(\frac{9}{2}\)

Đúng
Sai
d) Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x;\,\,y = 2x\) và \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  - {x^2} + 5x;\,\,{\rm{y}} = 2x\)và trục hoành. Tỉ số diện tích \[\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\] bằng \(\frac{{27}}{6}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) bằng \({{\rm{e}}^3}.\)

Đúng
Sai

b) Khi \(k = 4\) thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = k\) bằng \(3\).

Đúng
Sai

c) Gọi \(d\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \({x_0} = 1\). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(d\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) bằng \[\frac{{9{\rm{e}}}}{2}\].

Đúng
Sai
d) Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0;\,\,x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \({{\rm{e}}^6}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Công thức tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\), trục hoành, \(x = 2\),\(x = 3\) quanh trục hoành là: \[V = \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \]

Đúng
Sai

b) Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) với hai trục tọa độ có diện tích nhỏ hơn 2. 

Đúng
Sai

c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\) là \(12 - 5\ln 5\)

Đúng
Sai
d) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right):y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 3\) quanh trục hoành là:  \[V = \pi \int\limits_0^4 {\left| {{{\left( {\frac{{2x - 3}}{{x + 1}}} \right)}^2} - {{\left( {x - 3} \right)}^2}} \right|{\rm{d}}x} \].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP