Câu hỏi:

04/02/2026 7 Lưu

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 2 - 3t\\z = 5 + 2t\end{array} \right.\) và \[d:\left\{ \begin{array}{l}x = 6 - t'\\y = 1 - t'\\z = 3 + 2t'\end{array} \right.\]. Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là

A. \(I\left( {4; - 1;7} \right)\). 
B. \(H\left( {3;2;5} \right)\).  
C. \(K\left( {6;1;3} \right)\).            
D. \(J\left( {3; - 1; - 2} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3 + t = 6 - t'\\2 - 3t = 1 - t'\\5 + 2t = 3 + 2t'\end{array} \right.\] có nghiệm \(\left( {t;t'} \right) = \left( {1;2} \right)\).

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(d\) là \(I\left( {4; - 1;7} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1; - 2;1} \right)\].

Đúng
Sai

B. Điểm \(M\left( {10;1; - 2} \right)\) thuộc đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) vuông góc với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\].Vậy mệnh đề A. Sai.

Ta có: \(\frac{{10 - 4}}{3} = \frac{{1 + 1}}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}}\)  là mệnh đề đúng. Vậy mệnh đề B. Đúng.

Ta có : \(\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {2;1; - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {3;4; - 2} \right)\). Dễ thấy: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow {{u_d}}  = 0\). Vậy mệnh đề C. Đúng.

Ta có: Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( {1;2; - 1} \right)\]. Đường thẳng  \({\Delta _2}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {3;1; - 1} \right)\]  và đi qua điểm \[M\left( {10;1; - 2} \right)\].

 Ta có: \[\overrightarrow {MA}  = \left( {9; - 1; - 1} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {MA}  =  - 20\].Vậy mệnh đề D. Đúng.

Lời giải

Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 3t\\z =  - 1 - 2t\end{array} \right..\)

Lần lượt thay tọa độ các điểm vào phương trình quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta thấy tọa độ các điểm \(M,N,Q\) không thỏa mãn phương trình. Do đó viên đạn không bắn trúng mục tiêu ở các điểm này.

Thay tọa độ điểm \(P\) vào phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của viên đạn ta có \(\left\{ \begin{array}{l}4 = 2 + t\\7 = 1 + 3t\\ - 5 =  - 1 - 2t\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 2\).

Vậy viên đạn bắn trúng mục tiêu đặt ở điểm \(P\).

Câu 6

A. Đường thẳng  \({\Delta _1}\) có một VTCP là: \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\]  và đi qua điểm \[A\left( { - 1;4; - 5} \right)\].

Đúng
Sai

B. Đường thẳng \({\Delta _2}\)  không cắt trục toạ độ \(Oz\) .                

Đúng
Sai

C. Đường thẳng \({\Delta _1}\) song song với đường thẳng \({\Delta _2}\).                                       

Đúng
Sai
D. Đường thẳng \({\Delta _1}\) và đường thẳng \({\Delta _2}\)  là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau                      

B. \({d_1}\) và \({d_2}\) chéo nhau

C. \({d_1} \equiv {d_2}\).     
D. \({d_1}//{d_2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP