khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/04/2026 2,002 Lưu

Diện ch hình phng gch sọc trong hình vẽ bên i bằng

Diện tích hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ bên dưới bằng (ảnh 1)

A. \(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).          
B. \(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} + 2} \right)dx} \).
C. \(\int\limits_1^3 {\left( {2 - {2^x}} \right)dx} \).
D. \(\int\limits_1^3 {{2^x}dx} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ trên được giới hạn bởi hai đồ thị \(y = 2\), \(y = {2^x}\) và đường \(x = 1,x = 3\) nên có diện tích là \(S = \int\limits_1^3 {\left| {{2^x} - 2} \right|dx} = \int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là 60%.
Đúng
Sai
b) [TH] Trong số những người thực sự xem trận đấu, số người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn chiếm tỉ lệ 10%.
Đúng
Sai
c) [TH] Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85%, thì tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là 53,75%.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Gọi E là biến cố "Người trả lời sai sự thật" (trả lời có và không xem hoặc ngược lại). Biết rằng trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10%. Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là 87,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Theo đề bài ta có: \(P\left( B \right) = 0,6;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,4;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,9;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\)

Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,9 + 0,4.0,15 = 0,6\) hay \(60\% \).

b) Đúng.

Tỉ lệ người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4.0,15}}{{0,6}} = 0,1\) hay \(10\% \).

c) Đúng

Gọi C là biến cố "Người được phỏng vấn mặc áo thi đấu".

Theo đề bài ta có: \(P\left( C \right) = 0,2\)\( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = 0,8\).

Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85% nên \(P\left( {A|C} \right) = 0,85\).

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {AC} \right) + P\left( {A\overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( A \right) = P\left( C \right).P\left( {A|C} \right) + P\left( {A\overline C } \right)\).

\( \Rightarrow 0,6 = 0,2.0,85 + P\left( {A\overline C } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline C } \right) = 0,43\).

Ta có tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là:

\(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( {A\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,43}}{{0,8}} = 0,5375\) hay \(53,75\% \).

d) Đúng.

Ta có trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10% nên

\(P\left( {E|C} \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline E |C} \right) = 0,9\).

Xác suất người trả lời sai sự thật là:

\[P\left( E \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( B \right).P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4.0,15 + 0,6.0,1 = 0,12\].

Xác suất người trả lời đúng sự thật là: \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - 0,12 = 0,88\).

Ta có \(P\left( {\overline E } \right) = P\left( {\overline E C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E } \right) = P\left( C \right).P\left( {\overline E |C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right)\)

\( \Rightarrow 0,88 = 0,2.0,9 + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E \overline C } \right) = 0,7\)

Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là:

\(P\left( {\overline E |\overline C } \right) = \frac{{P\left( {\overline E \overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,7}}{{0,8}} = 0,875\) hay \(87,5\% \).

Lời giải

Đáp án:

54

Đáp án: \[54\].

Từ hình vẽ ta có \(N(12;6)\) nên cạnh trên của mặt cắt thuộc đường thẳng \(y = 6\).

Điểm \(M\) nằm trên trục \(Oy\) và cùng tung độ với \(N\) nên \(M(0;6)\).

Parabol đi qua \(M(0;6)\) nên: \(6 = k{(0 - 8)^2} = 64k \Rightarrow k = \frac{3}{{32}}\).

Vậy đáy bể có phương trình: \(y = \frac{3}{{32}}{(x - 8)^2}\).

Diện tích mặt cắt ngang là: \(S = \int\limits_0^{12} {\left( {6 - \frac{3}{{32}}{{(x - 8)}^2}} \right)} \,dx = 54\).

Vậy diện tích mặt cắt ngang là: \(54\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Câu 3

a) [TH] Diện tích thực tế của cửa lều là \(7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Khi treo đèn ở độ cao \(a = 3{\rm{m}}\), một người nằm trong vùng có ánh sáng chiếu vào cách bóng đèn xa nhất là \(6,18{\rm{m}}\)(làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
c) [VD] Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\), kỹ thuật viên phải treo đèn ở độ cao \(2 < a \le 2,4{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nhưng tuyệt đối không được chạm vào mép nước hồ bơi (để tránh chói mắt khách bơi). Khi đó, độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\frac{7}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
b) [NB] Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\).
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(4\sqrt {15} \).
Đúng
Sai
d) [VDC] Trong mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị trên mỗi trục là \(1{\rm{ m}}\)) mô hình hoá một phần đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x},\left( {x > 0} \right)\) là bờ của phần đất nhô ra. Người ta muốn quây một ao nuôi tôm dạng hình tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 6\,;\,6} \right)\), đường thẳng \(BC\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) nhận \(B\) làm tiếp điểm và \(BC = 10{\rm{ m}}\) (Hình 1). Diện tích ao nuôi tôm lớn nhất là \(20\sqrt 5 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [NB] Từ hình vẽ ta có \(c = 1\).
Đúng
Sai
b) [TH] Giá trị của biểu thức \(a + b + c = 2\).
Đúng
Sai
c) [TH] Giá trị của \(S = \frac{{51}}{8}\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Dịch chuyển đồ thị \(\left( C \right)\) lên trên theo phương \(Oy\). Gọi \(S'\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) sau khi đã dịch chuyển, \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + c\), trục \[Ox\]các đường thẳng \[x = - 1,x = 2\] để \(S' = 15\) thì phải dịch chuyển \(\left( C \right)\) lên trên một đoạn lớn hơn 3.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP