khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/04/2026 2,176 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A(3; - 4;1)\), \(B(1;1; - 1)\) và \(C(2;0; - 3)\). Khi đó

a) [NB]  Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là \((0;0;1)\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tọa độ trọng tâm của tam giác \(ABC\) là \((2;1; - 1)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Biết rằng điểm \(I\) thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} = \vec 0\). Cao độ của điểm \(I\) bằng \(2.\)
Đúng
Sai
d) [VD,VDC]  Xét \(M\) là điểm thay đổi trên mặt phẳng \((Oxy)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = M{A^2} + 3M{B^2} - 2M{C^2}\) bằng \(\frac{{13}}{2}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là \((3; - 4;0)\).

Suy ra câu a) Sai.

b) Tọa độ trọng tâm của tam giác \(ABC\) là \((2; - 1; - 1)\).

Suy ra câu b) Sai.

c) \(\overrightarrow {OI} = \frac{{\overrightarrow {OA} + 3\overrightarrow {OB} - 2\overrightarrow {OC} }}{{1 + 3 - 2}} \Rightarrow I\left( {1; - \frac{1}{2};2} \right)\)

Suy ra câu c) Đúng.
d) \(S = {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} )^2} + 3{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} )^2} - 2{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} )^2}\)
\( = M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IA} + I{A^2} + 3M{I^2} + 3 \cdot 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IB} + 3I{B^2} - 2M{I^2} - 2 \cdot 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IC} - 2I{C^2}\)
\( = 2M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} ) + (I{A^2} + 3I{B^2} - 2I{C^2})\)
\( \Leftrightarrow S = 2M{I^2} + \mathop {(I{A^2} + 3I{B^2} - 2I{C^2})}\limits_{} \)
\({S_{min}}\) khi \(M{I_{min}} \Leftrightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) lên \((Oxy)\) hay \(M\left( {1; - \frac{1}{2};0} \right)\)

Khi đó: \(M{I^2} = 4\), \(I{A^2} = \frac{{69}}{4}\), \(I{B^2} = \frac{{45}}{4}\), \(I{C^2} = \frac{{105}}{4}\)

Vậy \({S_{min}} = \frac{{13}}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\).
Đúng
Sai
b) [VD] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(P\left( t \right) = 200{t^2} + 1000\).
Đúng
Sai
c) [TH] Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm \(2500\)con so với thời điểm ban đầu.
Đúng
Sai
d) [TH] Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn vượt quá \(10000\) con.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\): Đúng theo định nghĩa nguyên hàm

b) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \[P\left( t \right) = \int {P'\left( t \right)dt\, = \,\int {kt\,dt\, = \,} } \frac{k}{2}{t^2} + C\].

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 1000\\P\left( 2 \right) = 1400\end{array} \right.\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}C = 1000\\\frac{k}{2}.4 + 1000 = 1400\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 1000\\k = 200\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,P\left( t \right) = 100{t^2} + 1000\)

Do đó b) Sai

c) Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm so với thời điểm ban đầu là \(\,P\left( 5 \right) - 1000 = 2500\)

Vây c) Đúng

d)  Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn là \(\,P(9) = 8100 + 1000 = 9100 < 10000\).

Vây d) Sai

Câu 2

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Đúng
Sai
b) Tích giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \( - 12\).
Đúng
Sai
c) Cho điểm \(M\) có hoành độ lớn hơn \(2\), di chuyển trên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai trục tọa độ bằng \(4 + 4\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
d) \(a + b + c + d = - 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;4} \right)\).

b) Tích giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \( - 6 \times 2 = - 12\).

c) Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\( \Rightarrow d = - 2\).

Điểm \(\left( {0;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\( \Rightarrow \frac{c}{d} = 2 \Rightarrow c = 2 \times \left( { - 2} \right) = - 4\).

Khi đó: \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx - 4}}{{x - 2}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{a{x^2} - 4ax - 2b + 4}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f\left( 4 \right) = - 6\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - 2b + 4}}{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}} = 0\\\frac{{16a + 4}}{2} = - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2x - 4}}{{x - 2}}\).

Giả sử \(M\left( {m;\frac{{ - {m^2} + 2m - 4}}{{m - 2}}} \right)\)\(\left( {m > 2} \right)\)\[ \Rightarrow d\left( {M,Ox} \right) + d\left( {M,Oy} \right) = \left| m \right| + \left| {\frac{{ - {m^2} + 2m - 4}}{{m - 2}}} \right|\]

\( \Rightarrow d\left( {M,Ox} \right) + d\left( {M,Oy} \right) = g\left( m \right) = m + \frac{{{m^2} - 2m + 4}}{{m - 2}} = \frac{{2{m^2} - 4m + 4}}{{m - 2}}\).

Xét \(g'\left( m \right) = \frac{{2{m^2} - 8m + 4}}{{{{\left( {m - 2} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow m = 2 + \sqrt 2 \Rightarrow {g_{\min }} = {\left[ {d\left( {M,Ox} \right) + d\left( {M,Oy} \right)} \right]_{\min }} = 4 + 4\sqrt 2 \).

d) Ta có: \(a + b + c + d = - 1 + 2 - 4 - 2 = - 5\).