khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/04/2026 3,742 Lưu

Cho hàm số $f\left( x \right)=\frac{ax+b}{x+c}$ có giá trị lớn nhất trên đoạn $\left[ 3;4 \right]$ bằng 7 và có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ.

Cho hàm số f(x) ={ax+b} / {x+c} có giá trị lớn nhất trên đoạn (ảnh 1)

a) [NB] Đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ có đường tiệm cận đứng là $x=2$.
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số $f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 2;+\infty \right)$.
Đúng
Sai
c) [VD] $3b+2c=-2$.
Đúng
Sai
d) [TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ 3;4 \right]$ bằng 6.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Từ đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ ta thấy đường tiệm cận đứng là $x=2$.

b) Đúng.

Từ đồ thị hàm số ta thấy ${f}'\left( x \right)<0$ với $x\in \left( 2;+\infty \right)$ nên hàm số $f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 2;+\infty \right)$.

c) Sai.

Ta có ${f}'\left( x \right)=\frac{ac-b}{{{\left( x+c \right)}^{2}}}$. TXĐ: $D=\mathbb{R}\backslash \left\{ -c \right\}$.

Vì hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có đường tiệm cận đứng là $x=2$ nên $-c=2\Leftrightarrow c=-2$.

Đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ đi qua điểm $\left( 0;-1 \right)$ nên $\frac{-2a-b}{{{\left( 0-2 \right)}^{2}}}=-1\Leftrightarrow -2a-b=-4$

Từ đồ thị hàm số ta thấy ${f}'\left( x \right)<0,\forall x\in \left( -\infty ;2 \right)\cup \left( 2;+\infty \right)$ nên hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng xác định của nó.

Do đó với $x\in \left[ 3;4 \right]$, $\max f\left( x \right)=f\left( 3 \right)=7\Leftrightarrow \frac{3a+b}{3-2}=7\Leftrightarrow 3a+b=7$.

Do đó ta có hệ phương trình: Cho hàm số f(x) ={ax+b} / {x+c} có giá trị lớn nhất trên đoạn (ảnh 1)

Khi đó $3b+2c=3.\left( -2 \right)+2.\left( -2 \right)=-10$

d) Sai.

Ta có $f\left( x \right)=\frac{3x-2}{x-2}$

Vì ${f}'\left( x \right)=\frac{-4}{{{\left( x-2 \right)}^{2}}}<0$ nên $f\left( x \right)$ nghịch biến trên $\left( 3;4 \right)$.

Do đó trên $\left[ 3;4 \right]$, $\min f\left( x \right)=f\left( 4 \right)=5$.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Số cách sắp xếp 9 bạn là \[79833600\].
Đúng
Sai
b) [TH] Xác suất để 9 bạn ngồi cạnh nhau là \[\frac{1}{220}.\]
Đúng
Sai
c) [VD,VDC] Xác suất để không có hai ghế trống cạnh nhau là \[\frac{6}{11}.\]
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để không có hai bạn nam nào ngồi cạnh nhau là \[\frac{14}{55}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

a) Chọn 9 ghế từ 12 ghế và sắp xếp 9 bạn vào đó: \[A_{12}^{9}=79.833.600\]. a) Đúng

b) - Coi 9 bạn là một khối thống nhất, khối này cùng với 3 ghế trống tạo thành 4 vị trí để sắp xếp.

- Chọn 1 vị trí trong 4 vị trí để xếp khối đó vào: 4 cách.

- Trong mỗi khối có \[9!\]cách hoán vị 9 bạn.

- Số cách sắp xếp để 9 bạn ngồi cạnh nhau: \[4\times 9!\]

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{4\times 9!}{A_{12}^{9}}=\frac{1}{55}.\] b) Sai

c) - Có \[9!\] cách xếp 9 bạn thành một hàng ngang. Giữa 9 bạn và 2 đầu có tất cả \[9+1=10\] khoảng trống.

- Để không có 2 ghế trống nào cạnh nhau, ta chọn 3 khoảng trống từ 10 khoảng trống để đặt 3 ghế: \[C_{10}^{3}\]cách.

-Số cách xếp để không có hai ghế trống cạnh nhau là: \[9!\times C_{10}^{3}\] cách.

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{9!\times C_{10}^{3}}{A_{12}^{9}}=\frac{6}{11}.\] c) Đúng

d) - Xếp 5 bạn nữ và 3 ghế trống: chọn 3 vị trí cho ghế trống trong 8 chỗ, 5 chỗ còn lại xếp các bạn nữ: \[C_{8}^{3}\times 5!=56\times 120=6.720\] cách.

- Khi đó 8 vị trí (5 nữ và 3 ghế trống) tạo ra 9 khoảng trống. Xếp 4 bạn nam vào 9 khoảng trống có: \[A_{9}^{4}=3.024\] cách.

- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{6.720\times 3.024}{79.833.600}=\frac{14}{55}\] d) Đúng

Lời giải

Đáp án:

1180

Đáp án: 1180

Ta có \(20\) tương ứng là \(240\) tháng.

\(240 = 6{\rm{x}}3{\rm{x}}12 + 24\) tháng

Theo phương án 1 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau

\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36 = 360\) triệu.

Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(16{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(22{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(28{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(34{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(40{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(46{\rm{x}}24\) triệu.

Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là

\({T_1} = \left( {10 + 16 + 22 + 28 + 34 + 40} \right).36 + 46.24 = 6504\) triệu.

Theo phương án 2 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau

\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36\) triệu.

Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(10{\rm{x}}\left( {1 + \frac{{40}}{{100}}} \right){\rm{x}}36 = 10{\rm{x}}1,4{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^2}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^3}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^4}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^5}{\rm{x}}36\) triệu

Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\) triệu.

Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là

\(\begin{array}{l}{T_2} = \left( {10 + 10.1,4 + 10.{{\left( {1,4} \right)}^2} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^3} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^4} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^5}} \right){\rm{x}}36 + 10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\\ = \frac{{24011472}}{{3125}}\end{array}\)

\( = 7683,67104\) triệu.

Số tiền nhận được theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 là

 \({T_2} - {T_1} = 7683,67104 - 6504 \simeq 1180\) triệu đồng.

Câu 4

a) [NB] Sau $3$ giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( 8;10;2 \right)$.
Đúng
Sai
b) [TH] Khinh khí cầu $B$ không bay qua vị trí ${N}'\left( 0;14;3 \right)$.
Đúng
Sai
c) [TH] Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu sau $3$ giờ là $9km$.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=10$ giờ khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu là $16,1$ km ( làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Chi phí vận hành bể cá trong một năm là 4,8 triệu đồng.
Đúng
Sai
b) [TH] Nếu chiều rộng của bể là 1m thì chiều cao của bể là 3m.
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu chiều rộng của bể là $x\left( m \right)$ thì diện tích xung quanh của bể là $\frac{9}{x}\left( {{m}^{2}} \right)$.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Chi phí ít nhất để làm bể $4,44$ triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP