Câu hỏi:

01/03/2026 15 Lưu

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) \({d_1}:2x - y - 10 = 0\) và \({d_2}:x - 3y + 9 = 0\) có d1,d2=45°

Đúng
Sai

b) \({d_1}:x + 2y - \sqrt 2  = 0\) và \({d_2}:x - y = 0\) có d1,d271,565°

Đúng
Sai

c) \({d_1}:3x + 4y + 1 = 0\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 + 12t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\)có d1,d259,49°

Đúng
Sai
d) \({\Delta _1}: - x - 2y + 4 = 0,{\Delta _2}:2x + 4y - 11 = 0\) có Δ1,Δ2=60°
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (2; - 1),{\vec n_2} = (1; - 3)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|2.1 + 3.1|}}{{\sqrt {4 + 1}  \cdot \sqrt {1 + 9} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).

b)Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (1;2),{\vec n_2} = (1; - 1)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|1 \cdot 1 - 2 \cdot 1|}}{{\sqrt {4 + 1}  \cdot \sqrt {1 + 1} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 71,565^\circ \).

c) Hai đường \({d_1},{d_2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = (3;4),{\vec n_2} = (5; - 12)\). \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{|3.5 - 4.12|}}{{\sqrt {9 + 16}  \cdot \sqrt {25 + 144} }} = \frac{{33}}{{65}} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 59,49^\circ \).

d) \({\Delta _1},{\Delta _2}\) có cặp vectơ pháp tuyến \({\vec n_1} = ( - 1; - 2),{\vec n_2} = (2;4)\) với \( - 1.4 =  - 2.2\) nên hai vectơ này cùng phương. Mặt khác \(A(4;0) \in {\Delta _1}\) mà \(A(4;0) \notin {\Delta _2}\). Vì vậy hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) song song nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3\,;\,3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên \(\vec u = \left( {1\,;\,1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

Ta có: \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {3 - 4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {3^2}}  = 3\sqrt 2 \).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = \frac{1}{2}.3\sqrt 2 .2\sqrt 2  = 6\).

Lời giải

Ta có: \(d//\Delta :y - 3 = 0 \Rightarrow \) Phương trình \(d\) có dạng: \(y + c = 0\).

Ta có: \(M(0;3) \in \Delta \). Vì \(d\) cách \(\Delta \) một khoảng bằng 5 nên \(d(d,\Delta ) = 5\)

\( \Rightarrow d(M,d) = 5 \Rightarrow \frac{{|3 + c|}}{{\sqrt {0 + 1} }} = 5 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 2}\\{c =  - 8}\end{array}.} \right.\)

Vậy có hai phương trình đường thẳng thỏa mãn là \(y + 2 = 0;y - 8 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}.\).     
B. \(2\sqrt {10} .\).       
C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}.\).            
D. \(\frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP