Đề kiểm tra Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách (có lời giải) - Đề 3
48 người thi tuần này 4.6 292 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chọn A
Câu 2/22
Lời giải
Tọa độ giao điểm \(M\) của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y\, + \,4 = 0}\\{x + y\, + \,2 = 0}\end{array}} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}2x\, - \,y\, = \, - 4\\x\, + \,y\, = \, - 2\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x\, = \, - 2\\y\, = \,0\end{array} \right.\,.\)
Suy ra \(M\left( { - 2;\,0} \right)\, \Rightarrow \,2a - b\, = \,2\left( { - 2} \right)\, - \,0\, = \, - 4\,.\)
Lời giải
Lời giải
Vì \(\Delta \) vuông góc \(d\) nên đường thẳng \(\Delta \) có dạng: \(x + 4y + c = 0\).
Theo giả thiết ta có: \(d\left( {M,\;\Delta } \right) = 2d\left( {N,\;\Delta } \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 2 + 4.3 + c} \right|}}{{\sqrt {17} }} = 2.\frac{{\left| {4 - 4.1 + c} \right|}}{{\sqrt {17} }}\)\( \Leftrightarrow \left| {c + 10} \right| = 2\left| c \right|\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 10\\c = \;\frac{{ - 10}}{3}\;\;\left( {loa\"i i} \right)\end{array} \right.\]
Phương trình đường thẳng \(\Delta \)cần tìm là: \(x + 4y + 10 = 0\).
Ta được \(a = 1;\,\;b = 4;\,\;c = 10\). Do đó \(P = 1.4.10 = 40\).
Câu 5/22
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
Lời giải
Chọn C
\(\left\{ \begin{array}{l}{d_1}:\frac{x}{3} - \frac{y}{4} = 1 \to {{\vec n}_1} = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{1}{4}} \right)\\{d_2}:3x + 4y - 10 = 0 \to {{\vec n}_2} = \left( {3;4} \right)\end{array} \right. \to {\vec n_1} \cdot {\vec n_2} = 0 \to {d_1} \bot {d_2}.\)Câu 6/22
A. \(M\left( {3\,;\, - 4} \right)\).
B. \(M\left( {3\,;\,4} \right)\).
Lời giải
Gọi \(M\left( {x\,;\,y} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\,\, \Rightarrow \,\,\left( {x\,;\,y} \right)\) thỏa mãn hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3y\, + \,6 = 0}\\\begin{array}{l}x\, = \,t\\y = \,1\, + \,t\end{array}\end{array}} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}2t - \,3\left( {1 + t} \right)\, + \,6\, = \,0\\x = \,t\\y\, = \,1\, + \,t\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}t\, = \,3\\x\, = \,3\\y\, = \,4\end{array} \right.\,\,.\)
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là \(M\left( {3\,;\,4} \right)\,\).
Câu 7/22
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;\,3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên \(\vec u = \left( {1\,;\,1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).
Ta có: \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {3 - 4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).
\(AB = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {3^2}} = 3\sqrt 2 \).
Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = \frac{1}{2}.3\sqrt 2 .2\sqrt 2 = 6\).
Câu 8/22
Lời giải
Ta có véctơ pháp tuyến của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \({\vec n_1}\, = \,\left( {m\,;\,2} \right)\,\), \({\vec n_2}\, = \,\left( {3\,;\, - m - 1} \right)\).
Để \({d_1} \bot \,\,{d_2}\,\, \Leftrightarrow \,\,{\vec n_1}\,.\,{\vec n_2}\, = \,0\, \Leftrightarrow \,m\,.\,3\, + \,2\,.\,\left( { - m - 1} \right)\, = \,0\,\, \Leftrightarrow \,m\, = \,2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \({d_1}:2x - y - 10 = 0\) và \({d_2}:x - 3y + 9 = 0\) có
b) \({d_1}:x + 2y - \sqrt 2 = 0\) và \({d_2}:x - y = 0\) có
c) \({d_1}:3x + 4y + 1 = 0\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15 + 12t}\\{y = 1 + 5t}\end{array}} \right.\)có
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(A( - 3; - 1),\Delta :2x - y + 11 = 0\) khi đó \[d(A,\Delta ) = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\]
b) \(A(0;2),\Delta \) trùng với trục \(Ox\) khi đó \(d(A,\Delta ) = 3\)
c) \(A \equiv O,\Delta :3x + 4y - 225 = 0\) khi đó \(d(A,\Delta ) = 45\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) \({d_1}:4x - 10y + 1 = 0\) cắt \({d_2}:x + y + 2 = 0\).
b) \({d_3}:12x - 6y + 10 = 0\) cắt \({d_4}:2x - y + 5 = 0\).
c) \({d_5}:8x + 10y - 12 = 0\) trùng\({d_6}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 6 + 5t}\\{y = 6 - 4t}\end{array}} \right.\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) cắt nhau nhưng vuông góc.
b)
c)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








