Câu hỏi:

01/03/2026 22 Lưu

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) \({d_1}:4x - 10y + 1 = 0\) cắt \({d_2}:x + y + 2 = 0\).

Đúng
Sai

b) \({d_3}:12x - 6y + 10 = 0\) cắt \({d_4}:2x - y + 5 = 0\).

Đúng
Sai

c) \({d_5}:8x + 10y - 12 = 0\) trùng\({d_6}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 6 + 5t}\\{y = 6 - 4t}\end{array}} \right.\).

Đúng
Sai
d) \({d_7}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + t}\\{y =  - 2 - 2t}\end{array}} \right.\) song song \({d_8}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2{t^\prime }}\\{y =  - 8 + 4{t^\prime }}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Ta có: \(\frac{4}{1} \ne  - \frac{{10}}{1}\). Vậy \({d_1}\) cắt \({d_2}\).

b) Ta có: \(\frac{{12}}{2} = \frac{{ - 6}}{{ - 1}} \ne \frac{{10}}{5}\). Vậy \({d_3}//{d_4}\).

c) Phương trình tổng quát của \({d_6}\) là: \(4x + 5y - 6 = 0\).

Ta có: \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{{ - 6}}{{ - 12}}\). Vậy \({d_5} \equiv {d_6}\).

d) \({d_7}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + t}\\{y =  - 2 - 2t}\end{array}} \right.\) có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_7}}  = (1; - 2)\)

\({d_8}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2{t^\prime }}\\{y =  - 8 + 4{t^\prime }}\end{array}} \right.\) đi qua điểm \(B(2; - 8)\) và có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_8}}  = ( - 2;4)\).

Ta thấy \(\overrightarrow {{u_7}} ,\overrightarrow {{u_8}} \) cùng phương và điểm \(B(2; - 8)\) thuộc đường thẳng \({d_7}\). Vậy \({d_7} \equiv {d_8}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3\,;\,3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên \(\vec u = \left( {1\,;\,1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(AB\) là \(1\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0\).

Ta có: \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {3 - 4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {3^2}}  = 3\sqrt 2 \).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right) = \frac{1}{2}.3\sqrt 2 .2\sqrt 2  = 6\).

Lời giải

Ta có: \(d//\Delta :y - 3 = 0 \Rightarrow \) Phương trình \(d\) có dạng: \(y + c = 0\).

Ta có: \(M(0;3) \in \Delta \). Vì \(d\) cách \(\Delta \) một khoảng bằng 5 nên \(d(d,\Delta ) = 5\)

\( \Rightarrow d(M,d) = 5 \Rightarrow \frac{{|3 + c|}}{{\sqrt {0 + 1} }} = 5 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 2}\\{c =  - 8}\end{array}.} \right.\)

Vậy có hai phương trình đường thẳng thỏa mãn là \(y + 2 = 0;y - 8 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}.\).     
B. \(2\sqrt {10} .\).       
C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}.\).            
D. \(\frac{2}{{\sqrt {10} }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP