Câu hỏi:

03/03/2026 158 Lưu

Trong mặt phẳng \[Oxy\], cho \[A = \left( {2;0} \right)\], \[B = \left( {0;2} \right)\]. Tính độ dài đường phân giác trong \[OD\] của tam giác \[OAB\].

A. \[\sqrt 2 \].   
B. \[2\].               
C. \[2\sqrt 2 \].
D. \[1\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[\overrightarrow {OA}  = \left( {2;0} \right)\], \[\overrightarrow {OB}  = \left( {0;2} \right)\], \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2} \right)\].

Suy ra \[OA = 2\], \[OB = 2\], \[AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \].

Khi đó \[OA = OB\], \[O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\] nên tam giác \[OAB\] vuông cân tại \[O\].

Do đó đường phân giác trong \[OD\] của tam giác \[OAB\] vừa là đường trung tuyến.

Vậy \[OD = \frac{1}{2}.AB = \frac{1}{2}.2\sqrt 2  = \sqrt 2 \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = (2;2)\).

Đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) đi qua \(M(1;5)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = (1;1)\) là

\(d:x + y - 6 = 0.\)

- Tâm \(I\) là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \) nên tọa độ \(I\) là nghiệm của hệ phương trình sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 6 = 0}\\{x - 2y + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{11}}{3}}\end{array} \Rightarrow I\left( {\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}} \right).} \right.} \right.\)

- Bán kính: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {0 - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( {4 - \frac{{11}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{5\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy phương trình đường tròn là \((C):{\left( {x - \frac{7}{3}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{11}}{3}} \right)^2} = \frac{{50}}{9}\).

Câu 2

a) Đường tròn \((C)\) có đường kính bằng \(10\)

Đúng
Sai

b) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M\left( {5;1} \right)\)

Đúng
Sai

c) Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nằm bên trong đường tròn \((C)\)

Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ tâm đường tròn \((C)\) đến trục \(Ox\) bằng \(6\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Phương trình đường tròn (C) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\) tâm \(I(a;b)\).

Vì \((C)\) tiếp xúc với \(Oy\) tại \(K(0;6) \Rightarrow I(a;b) \in \Delta :y = 6 \Rightarrow b = 6\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}A(9;9) \in (C) \Rightarrow  - 18a - 18b + c =  - 102\\K(0;6) \in (C) \Rightarrow  - 12b + c =  - 36\end{array}\)

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{18a + 18b - c = 162}\\{12b - c = 36}\\{b =  - 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 5}\\{b = 6.{\rm{ }}}\\{c = 36}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \((C):{x^2} + {y^2} - 10x - 12y + 36 = 0\).

Câu 3

a) Tiêu điểm \(F(2;0)\)

Đúng
Sai

b) Có 2 điểm \(M\) trên \((P)\), cách \(F\) một khoảng là 3.

Đúng
Sai

c) Điểm \(M\) trên \((P)\) sao cho \({S_{\Delta OMF}} = 8\), có hoành độ bằng \(6\)

Đúng
Sai
d) Tồn tại một điểm \(A\) nằm trên parabol và một điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 5 = 0\) sao cho đoạn \(AB\) ngắn nhất, khi đó \(AB\)ngắn nhất bằng \(\frac{1}{5}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường chuẩn \(x = \frac{1}{2}\)

Đúng
Sai

b) Tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{1}{2};0} \right)\)

Đúng
Sai

c) Đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt

Đúng
Sai
d) Khoảng cách ngắn nhất giữa \((d)\) và \((P)\) bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP