Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất rồi xem kết quả. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
“Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”;
“Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn”;
“Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho \(3\)”;
“Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho \(7\)”.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Biến cố ở phương án A, B, C là biến cố ngẫu nhiên vì ta không biết trước nó có xảy ra hay không.
Biến cố ở phương án D là biến cố không thể.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Do số \(a\) nhỏ hơn số \(c\) một đơn vị nên ta có \(a = c - 1\,\,\,\left( 1 \right)\).
Theo đề, ta có \(x = \frac{1}{2}\) là một nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\), suy ra \(P\left( {\frac{1}{2}} \right) = 0\).
Khi đó \(P\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{4}a + \frac{1}{2}b + c = 0\), do đó \(b = - \frac{1}{2}a - 2c\,\,\,\left( 2 \right)\).
Thay \(\left( 1 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được: \(b = - \frac{1}{2}\left( {c - 1} \right) - 2c = - \frac{5}{2}c + \frac{1}{2}\,\,\,\left( 3 \right)\)
Do \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 3\) nên \(P\left( x \right) = \left( {x - 3} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia \(P\left( x \right)\) cho \(x - 3\).
Ta có \(P\left( 3 \right) = \left( {3 - 3} \right).Q\left( x \right) = 0\), hay \(P\left( 3 \right) = 0\).
Khi đó \(9a + 3b + c = 0\,\,\,\left( * \right)\)
Thế \(a = c - 1\) và \(b = - \frac{5}{2}c + \frac{1}{2}\) vào \(\left( * \right)\), ta được:
\[9\left( {c - 1} \right) + 3\left( { - \frac{5}{2}c + \frac{1}{2}} \right) + c = 0\].
Suy ra \(\frac{5}{2}c = \frac{{15}}{2}\), do đó \(c = 3\).
Với \(c = 3\), ta có \(a = 3 - 1 = 2\) và \(b = - \frac{5}{2}.3 + \frac{1}{2} = - 7\).
Vậy \(a = 2\); \(b = - 7\) và \(c = 3\).

Lời giải

a) Xét \(\Delta OAE\) và \(\Delta OBF\), có:
\(\widehat {OAE} = \widehat {OBF} = 90^\circ \);
\(OA = OB\) (giả thiết);
\(\widehat {AOB}\) là góc chung.
Do đó \(\Delta OAE = \Delta OBF\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)
Suy ra \(OE = OF\) (cặp cạnh tương ứng).
b) Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho \(\Delta EIF\), ta được: \(EF < EI + IF\).
Mà \(2EM = EF\) (do \(M\) là trung điểm của \(EF\)).
Suy ra \(2EM < EI + IF\).
Vậy \(EM < \frac{{EI + IF}}{2}\).
c) Xét \(\Delta OEF\) có hai đường cao \(FB\) và \(AE\) cắt nhau tại \(I\).
Suy ra \(I\) là trực tâm của \(\Delta OEF\).
Do đó \(OI \bot EF\,\,\,\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta OEM\) và \(\Delta OFM\), có:
\(OM\) là cạnh chung;
\(ME = MF\) (do \(M\) là trung điểm của \(EF\));
\(OE = OF\) (câu a).
Do đó \(\Delta OEM = \Delta OFM\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\).
Suy ra \(\widehat {OME} = \widehat {OMF}\) (cặp góc tương ứng).
Mà \(\widehat {OME} + \widehat {OMF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).
Khi đó \(\widehat {OME} = \widehat {OMF} = 90^\circ \) hay \(OM \bot EF\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\), suy ra ba điểm \(O\), \(I\), \(M\) thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\sqrt {x - 2{x^2}} \);
\(\frac{{y - 2t}}{5}\);
\(\frac{{ - 2}}{{\sqrt {3 + 1} - 4}}\);
\(m + 3n + 4p\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{14}}{{ - 7}}\];
B. \[\frac{{ - 7}}{2} = \frac{{14}}{{ - 4}}\];
C. \[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 7}}{{14}}\];
D. \[\frac{{14}}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{2}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.