Câu hỏi:

06/03/2026 20 Lưu

Khẳng định nào sau đây là sai?

A.

Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh;

B.

Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo;

C.

Hình lập phương có 6 mặt bên là hình chữ nhật;

D.

Hình lập phương có 12 cạnh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 4 đường chéo. Do đó phương án A, B đúng.

Hình lập phương có 12 cạnh và 6 mặt bên là hình vuông. Do đó phương án C sai, D đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\), \(y\), \(z\) \(\left( {{\rm{kg}}} \right)\)lần lượt là số kilôgam giấy vụn các chi đội \(7A\), \(7B\), \(7C\) thu gom được.

Do ba chi đội thu gom được tất cả \(180\,\,{\rm{kg}}\) giấy vụn nên ta có \(x + y + z = 180\).

Do số kg giấy vụn của chi đội \(7A\), \(7B\), \(7C\) lần lượt tỉ lệ thuận với \(6;5;4\) nên:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 5 + 4}} = \frac{{180}}{{15}} = 12\).

Với \(\frac{x}{6} = 12\), ta có \(x = 6.12 = 72\).

Với \(\frac{y}{5} = 12\), ta có \(y = 5.12 = 60\).

Với \(\frac{z}{4} = 12\), ta có \(z = 4.12 = 48\).

Vậy số kilôgam giấy vụn các chi đội \(7A\), \(7B\), \(7C\) thu gom được lần lượt là \(72\,\,{\rm{kg}}\); \({\rm{60}}\,\,{\rm{kg}}\) và \(48\,\,{\rm{kg}}\).

Lời giải

 Cho  Δ A B C  cân tại  A  ( ˆ A < 90 ∘  và  A B < B C ). Kẻ  B D  là tia phân giác của  ˆ A B C  ( D ∈ A C ). Trên cạnh  B C  lấy điểm  E  sao cho  A B = B E . (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\), có:

\[AB = BE\] (giả thiết);

\(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}\) (do \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\));

\(BD\) là cạnh chung.

Do đó \(\Delta ABD = \Delta EBD\) (c.g.c).

Suy ra \(AD = DE\) (cặp cạnh tương ứng).

b) Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {BED}\) (do \(\Delta ABD = \Delta EBD\)).

Mà \(\widehat {BAD} < 90^\circ \) nên \(\widehat {BED} < 90^\circ \).

Mà \(\widehat {BED} + \widehat {DEC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Do đó \(\widehat {DEC} > 90^\circ \).

\(\Delta DEC\) có \(\widehat {DEC} > 90^\circ \) nên là góc tù, do đó \(DC\) là cạnh lớn nhất trong tam giác.

Suy ra \(DC > DE\).

Lại có \(AD = DE\) (câu a) nên \(DC > AD\).

c) • Ta có \(AB = EB,AF = EC\) nên \(BF = BC\)

\(\Delta BFC\) có \(BF = BC\) nên cân tại \(B\).

Suy ra đường trung tuyến \(BK\) đồng thời là đường phân giác, đường cao của \(\Delta BFC\).

Hay \(BK\) là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\).

Mà \(BD\) là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\) (giả thiết)

Do đó ba điểm \(B\), \(D\), \(K\) thẳng hàng.

• Khi \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) ta có \(DA \bot BA\)

Xét \(\Delta DFC\) có \(FB \bot DC,BK \bot FC\) và \(FB,BK\) cắt nhau tại \(B\)

Do đó \(B\) là trực tâm của \(\Delta DFC\).

Câu 3

A.

“Số ghi trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 2”;

B.

“Số ghi trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn hoặc bằng 8”;

C.

“Số ghi trên thẻ được rút ra là số lẻ”;

D.

“Số ghi trên thẻ được rút ra là số lớn hơn 1”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

B. \(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);

C. \(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

D. \(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(5\,\,476\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\);

B.

\({\rm{50}}\,\,{\rm{653}}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\);

C.

\[25\,\,326,5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\];

D.

\[12\,\,663,25\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP