Chất lượng nước
Nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan để sinh hoạt. Người ta đã tiến hành khảo sát và so sánh chất lượng nước của hai giếng khoan có vị trí khác nhau của một làng. Được biết chất lượng nước bị chi phối bởi nhiều yếu tố gồm nồng độ nitrate, nồng độ chì, nồng độ vi sinh, pH, độ cứng (CaCO3) và tính kiềm.
Mẫu nước đem đi phân tích được giữ tại nhiệt độ phòng trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả trong Bảng 1 đưa ra số liệu về từng phép đo cho hai mẫu nước (mỗi mẫu có thể tích 100 mL ) khác nhau. Nồng độ các và điều kiện lý tưởng cho nước sinh hoạt cũng được đưa ra để làm giá trị tham chiếu.
Bảng 1: Chất lượng hai mẫu nước và chất lượng nước lý tưởng

Thang pH đo tính acid hoặc base của một dung dịch trên thang từ 0 đến 14. Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng mạnh, ngược lại, giá trị pH càng cao thì tính base căng mạnh, pH bình thường của nước ngầm nằm trong khoảng từ 6 đến 8,5. Nước có pH thấp ( pH<6,5 ) có tính acid, có thể gọi là nước mềm, có tính ăn mòn, điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ các ion kim loại nặng và làm hỏng hệ thống ống dẫn nước bằng kim loại, Nước có pH > 8,5 mang tính cứng không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể làm những dụng cụ nấu ăn đóng cặn và giảm vị ngon của đồ ăn.
Tính kiềm của nước là khả năng chống lại sự giảm pH. Sự chống lại này đến từ quá trình đệm (dung dịch đệm có thể ngăn sự thay đổi pH cho đến khi chất đệm được sử dụng hết). Tính kiềm trong nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua. Nguồn chính tạo nên tính kiềm của nước đến từ các đá chứa những hợp chất carbonate (CO₃²⁻), bicarbonate (HCO₃⁻) và hydroxide (OH⁻). Những hợp chất này cũng góp phần tạo nên tính cứng của nước, khiến nguồn nước có thể không phù hợp để sử dụng cho mục đích ăn uống. Để minh họa ảnh hưởng của tính kiềm lên độ ổn định pH, acid được thêm vào hai mẫu nước 100 mL có pH ban đầu là 6,5. Dung dịch trong Hình 1A có tính kiềm là 200 mg/L còn dung dịch trong Hình 1B không có tính kiềm. pH của hai dung dịch được đo sau mỗi lần thêm acid và được biểu diễn trong hình.
Hình 1: Ảnh hưởng của tính kiềm lên pH của dung dịch khi thêm acid.
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83 dưới đây:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Chất lượng nước
Nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan để sinh hoạt. Người ta đã tiến hành khảo sát và so sánh chất lượng nước của hai giếng khoan có vị trí khác nhau của một làng. Được biết chất lượng nước bị chi phối bởi nhiều yếu tố gồm nồng độ nitrate, nồng độ chì, nồng độ vi sinh, pH, độ cứng (CaCO3) và tính kiềm.
Mẫu nước đem đi phân tích được giữ tại nhiệt độ phòng trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả trong Bảng 1 đưa ra số liệu về từng phép đo cho hai mẫu nước (mỗi mẫu có thể tích 100 mL ) khác nhau. Nồng độ các và điều kiện lý tưởng cho nước sinh hoạt cũng được đưa ra để làm giá trị tham chiếu.
Bảng 1: Chất lượng hai mẫu nước và chất lượng nước lý tưởng

Thang pH đo tính acid hoặc base của một dung dịch trên thang từ 0 đến 14. Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng mạnh, ngược lại, giá trị pH càng cao thì tính base căng mạnh, pH bình thường của nước ngầm nằm trong khoảng từ 6 đến 8,5. Nước có pH thấp ( pH<6,5 ) có tính acid, có thể gọi là nước mềm, có tính ăn mòn, điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ các ion kim loại nặng và làm hỏng hệ thống ống dẫn nước bằng kim loại, Nước có pH > 8,5 mang tính cứng không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể làm những dụng cụ nấu ăn đóng cặn và giảm vị ngon của đồ ăn.

Hình 1: Ảnh hưởng của tính kiềm lên pH của dung dịch khi thêm acid.
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83 dưới đây:Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.
b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.
c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.
d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.
e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Luận điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về nồng độ chì trong mẫu nước 1?
Luận điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về nồng độ chì trong mẫu nước 1?
Phương pháp giải
Dựa vào bảng 1 .
Giải chi tiết
Dựa vào bảng 2, ta thấy nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2(0,01<0,08mg/L)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3:
Dựa vào kết quả đo mẫu nước 1 và mẫu nước 2 , cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Dựa vào kết quả đo mẫu nước 1 và mẫu nước 2 , cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
a) sai, vì mẫu nước 1 có pH < 6,5 nên dễ bị ăn mòn.
b) đúng. Với pH = 6,0, mẫu 1 được phân loại là nước mềm, có tính acid và ăn mòn cao.
c) sai, vì mẫu nước 2 không thể chấp nhận để sử dụng vì nồng độ chì vượt ngưỡng cho phép, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S
Câu 4:
Na₂CO₃; Fe²⁺; KOH; Ca²⁺; Độc tính; Vị ngon
Nước cứng là nước chứa nhiều ion _____ và _____ .Sử dụng nước cứng không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người nhưng làm giảm ________ của thức ăn và tắc các đường ống dẫn nước. Để làm mềm nước cứng, có thể sử dụng _______hoặc ____.
Đáp án đúng là: Ca²⁺; vị ngon; Na₂CO₃
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺. Sử dụng nước cứng không gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người nhưng làm giảm vị ngon của thức ăn và làm tắc các đường ống dẫn nước. Để làm mềm nước cứng, có thể sử dụng Na₂CO₃.
Đáp án đúng là: Ca²⁺; vị ngon; Na₂CO₃.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Câu 2
Lời giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).
Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.
à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
|
Kháng thuốc kháng sinh |
Mẫn cảm |
Gene cần chuyển |
Mẫn cảm với kháng sinh |
Gene đánh dấu |
Kháng sinh |
Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene __________ của vi khuẩn làm __________ .Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn ________ với các loại __________ này.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.