Câu hỏi:

18/03/2026 72 Lưu

Đầu tiết học, cô giáo kiểm tra bài cũ bằng cách gọi lần lượt từng người từ đầu danh sách lớp lên bảng trả lời câu hỏi. Biết rằng học sinh đầu tiên trong danh sách lớp là An, Bình, Cường với xác suất thuộc bài lần lượt là \(0,9;\) \(0,7\) và \(0,8.\) Cô giáo sẽ dừng kiểm tra sau khi đã có 2 học sinh thuộc bài. Tính xác suất cô giáo chỉ kiểm tra bài cũ đúng 3 bạn trên.

A. \[0,504\].  
B. \[0,216\]. 
C. \[0,056\].  
D. \[0,272\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trường hợp 1. An thuộc bài, Bình không thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

\(0,9 \times \left( {1 - 0,7} \right) \times 0,8 = 0,216.\)

Trường hợp 2. An không thuộc bài, Bình thuộc bài, Cường thuộc bài ta có xác suất:

\(\left( {1 - 0,9} \right) \times 0,7 \times 0,8 = 0,056.\)

Vậy xác suất cần tìm là \(0,216 + 0,056 = 0,272.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mỗi câu làm đúng, bạn Bình được \(\frac{1}{4}\)điểm.

Bạn Bình làm đúng \(30\) câu nên có số điểm là \(30.\frac{1}{4} = 7,5\)điểm.

Bạn Bình được \(9\)điểm khi làm đúng \(6\) trong câu \(10\) câu còn lại.

Nên xác suất để Bình làm đúng \(6\) trong câu \(10\) câu còn lại.

\(C_{10}^6{\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,01622200012.\)

Câu 2

a) \(P(A) = \frac{1}{2}{\rm{. }}\)
Đúng
Sai
b) \(P(B) = \frac{3}{{10}}{\rm{. }}\)
Đúng
Sai
c) \(P(AB) = \frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để rút được thẻ mang số chia hết cho 2 hoặc 3 bằng \(\frac{{13}}{{18}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Gọi \(A\) là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", ta có:

\(A = \{ 2;4;6;8;10;12;14;16;18;20\} {\rm{, suy ra }}P(A) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}{\rm{. }}\)

b) Gọi \(B\) là biến cố rút được thẻ đánh số chia hết cho 3, ta có:

\(B = \{ 3;6;9;12;15;18\} {\rm{, suy ra }}P(B) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}{\rm{. }}\)

c) Ta có biến cố giao \(AB = \{ 6;12;18\} \), suy ra \(P(AB) = \frac{3}{{20}}\).

d) Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 3 là:

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{2} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\).

Câu 3

a) \(P(AB) = 0,06\).
Đúng
Sai
b) \(P(A\bar B) = 0,12\).
Đúng
Sai
c) \(P(\bar A\bar B) = 0,56\).
Đúng
Sai
d) \(P(\bar AB) = 0,24\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: \(P(A) = \frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(B\) là biến cố: "Chọn được một lá bài tây", khi đó: \(P(B) = \frac{3}{{13}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây bằng:\(\frac{1}{{26}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau bằng: \(\frac{1}{{16}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(27,5.\)
B. \(25.\)  
C. \(30.\) 
D. \(27.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(X\)" khi đó: \(P(A) = \frac{3}{5}\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(Y\)" khi đó: \(P(B) = \frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
c) Gọi \({X_2}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ" khi đó: \(P\left( {{X_2}} \right) = \frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu bằng \(P(X) = \frac{7}{{15}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP