Tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được \[1\,\,000\] chi tiết máy. Tháng thứ hai tổ I vượt mức \[20\% \] và tổ II vượt mức \[15\% \] so với tháng thứ nhất. Vì vậy hai tổ đã sản xuất được \[1\,\,170\] chi tiết máy. Giả sử tháng thứ nhất tổ I sản xuất được \[a\] chi tiết máy, tổ II sản xuất được \[b\] chi tiết máy \[\left( {a,\,\,b > 0} \right)\]
A. \[a + b = \,1\,\,000\].
B. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,5b = 1\,\,170\end{array} \right.\].
C. Tháng thứ nhất tổ I sản xuất được 600 chi tiết máy, tổ II sản xuất được 400 chi tiết máy.
D. Tháng thứ hai thì tổ II sản xuất được nhiều hơn tổ I là 210 chi tiết máy.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Vì tháng thứ nhất hai tổ sản xuất được \[1\,\,000\] chi tiết máy nên \[a + b = \,1\,\,000\] (1).
b) Sai.
Vì tháng thứ hai, tổ I vượt mức \[20\% \] nên số chi tiết máy tổ I làm được trong tháng thứ hai là \[1,2a\] (chi tiết máy).
Vì tháng thứ hai, tổ II vượt mức \[15\% \] nên số chi tiết máy tổ II làm được trong tháng thứ hai là \[1,15b\] (chi tiết máy).
Do đó, phương trình biểu diễn số sản phẩm hai tổ sản xuất được trong tháng thứ hai là \[1,2a + 1,15b = 1\,\,170\].
Vậy hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,15b = 1\,\,170\end{array} \right.\].
c) Sai.
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,15b = 1\,\,170\end{array} \right.\]
Có \[a + b = \,1\,\,000\] nên thay \[a = \,1\,\,000 - b\] vào phương trình \[1,2a + 1,15b = 1\,\,170\], ta được:
\[1,2 \cdot \left( {1\,\,000 - b} \right) + 1,15b = 1\,\,170\]
\[1\,\,200 - 1,2b + 1,15b = 1\,\,170\]
\[0,05b = 30\]
\[b = 600\] (thỏa mãn)
Suy ra \[a = 400\] (thỏa mãn)
Vậy tháng thứ nhất tổ I sản xuất được 400 chi tiết máy, tổ II sản xuất được 600 chi tiết máy.
d) Đúng.
Tháng thứ hai, tổ I sản xuất được số chi tiết máy là \[400 \cdot 1,2 = 480\] (chi tiết máy)
Tháng thứ hai, tổ II sản xuất được số chi tiết máy là: \[600 \cdot 1,15 = 690\] (chi tiết máy)
Do đó, tháng thứ hai, tổ II sản xuất được nhiều hơn tổ I số chi tiết máy là: \[690 - 480 = 210\] (chi tiết máy).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 47
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là \[x\], chữ số hàng đơn vị của số đó là \[y\,\,\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N},\,\,x \ne 0} \right)\].
Theo đề, chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 3 đơn vị nên \[y - x = 3\] (1).
Nếu tăng thêm chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị thì được số gấp đôi chữ số hàng chục nên ta có:
\[y + 1 = 2x\] hay \[2x - y = 1\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 3\\2x - y = 1\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 3\\x = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 7\\x = 4\end{array} \right.\].
Vậy số cần tìm là 47.
Câu 2
A. \[{x_0} = 7.\]
B. \[{x_0} = - 1.\]
C. \[{x_0} = - 2.\]
D. \[{x_0} = 2.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay \[x = {x_0},y = - 2\] vào phương trình đã cho, ta có:
\[{x_0} - 7 \cdot \left( { - 2} \right) = 21\] hay \[{x_0} = 7.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[2x + 3y = - 5.\]
\[0x - 7y = 1.\]
\[0x + 0y = 2.\]
\[4x - 0y = 11.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[a = - 7,b = 0,c = 12.\]
B. \[a = - 7,b = - 12,c = 0.\]
C. \[a = 0,b = - 7,c = 12.\]
D. \[a = 0,b = - 12,c = 0.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\left( { - 1;1} \right).\]
B. \[\left( {5;3} \right).\]
C. \[\left( {0;1} \right).\]
D. \[\left( { - 1; - 1} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.