khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 201 Lưu

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19\,;\,\,20.\] Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

(a) A: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 25".

(b) B: "Số xuất hiện trên thẻ là số thập phân".

(c) E: "Số xuất hiện trên thẻ là số lẻ".

(d) C: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 20 ".

(e) F: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia hết cho 4".

(f) D: "Số xuất hiện trên thẻ lớn hơn 17 ".

(g) G: "Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố".

(h) H: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho 3 dư 2".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số nhỏ nhỏ hơn 25.

Do đó, xác suất của biến cố A là \[100\% \].

b) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số tự nhiên hay không có thẻ nào ghi số thập phân.

Do đó, xác suất của biến cố B là \[0\% \].

c) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 19 thẻ ghi số nhỏ hơn 20 gồm \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố C là \[\frac{{19}}{{20}}\].

d) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 3 thẻ ghi số lớn hơn 17 gồm \[\left\{ {18\,;\,\,19\,;\,\,20} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố D là \[\frac{3}{{20}}\].

e) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 10 thẻ ghi số chẵn và 10 thẻ ghi số lẻ.

Do đó, xác suất của biến cố E là \[50\% \].

g) Trong 20 thẻ trong hộp có các số chia hết cho 4 là \[4\,;\,\,8\,;\,\,12\,;\,\,16\,;\,\,20\].

Xác suất số chia hết cho 4 là \[\frac{5}{{20}}\].

h) Các số nguyên tố trên thẻ là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,19\];

Xác suất xuất hiện số nguyên tố là \[\frac{7}{{20}}\];

Xác suất xuất hiện là \[\frac{7}{{20}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đổi \(1l = 1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ }}000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Diện tích đáy của hộp sữa đó là: \(10.5 = 50\) (cm2)

Chiều cao của lượng sữa trong hộp sữa đó là: \(1000:50 = 20\) (cm).

b) Diện tích bìa cứng làm vỏ hộp sữa chính là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật.

Diện tích xung quanh của vỏ hộp sữa là: \(2.\left( {10 + 5} \right).22 = 660\) (cm2)

Diện tích hai đáy của vỏ hộp sữa là: \(2.5.10 = 100\) (cm2)

Diện tích bìa cứng để làm vỏ hộp sữa là: \(660 + 100 = 760\) (cm2).

Lời giải

Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác với các kích thước như hình vẽ: (a) Tính thể tích chiếc bánh. (b) Nếu phải làm một chiếc hộp hình hộp chữ nhật bằng giấy cứng có chiều dài 9cm, rộng 4cm và cao 6cm  (ảnh 1)

a) Thể tích của chiếc bánh ngọt đó là: \(\frac{1}{2}.4.8.3 = 48\) (cm3)

b) Để tích được số cm2 giấy cứng cần để làm hộp đựng bánh thì ta tính diện toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài \(9{\rm{ cm,}}\) rộng \(4{\rm{ cm}}\) và cao \(6{\rm{ cm}}\).

Do đó, diện tích bìa cứng cần dùng để làm hộp đựng bánh là:

\(2.\left( {9 + 4} \right).6 + 2.9.4 = 228\) (cm2).