khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 343 Lưu

Cho đa thức: \[A\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 2 - {x^3} + 7{x^2} - x\].

(a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức\[A\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số của lũy thừa bậc 0 của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Tính \[C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\], biết \[B\left( x \right) = - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\]. Tìm nghiệm của đa thức \[C\left( x \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có: \[A\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 2 - {x^3} + 7{x^2} - x\]

\[A\left( x \right) = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {5{x^2} + 7{x^2}} \right) - x + 2\]

\[A\left( x \right) = 12{x^2} - x + 2\]

b) Đa thức \[A\left( x \right)\] có bậc là 2 và hệ số của lũy thừa bậc 0 là 2.

c) Ta có: \[C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\] với \[B\left( x \right) = - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\].

Do đó, \[C\left( x \right) = 12{x^2} - x + 2 - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\]

\[C\left( x \right) = \left( {12{x^2} - 12{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + 3x} \right) + 2 - 5 + 3\]

\[C\left( x \right) = - {x^2} + 2x\].

Cho \[C\left( x \right) = 0\], do đó \[ - {x^2} + 2x = 0\] hay \[x\left( { - x + 2} \right) = 0\].

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = 2.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến CM. Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD=MC. (a) Chứng minh ΔMAC=ΔMBD. (b) Chứng minh AC+BC>2CM. (ảnh 1)

a) Xét Δ M A C Δ M B D có:

M A = M B (do M là trung điểm của A B 0;

A M C ^ = B M D ^ (đối đỉnh);

M C = M D (giả thiết)

Do đó Δ M A C = Δ M B D ( c . g . c ) .

b) Do Δ M A C = Δ M B D (câu a) nên A C = B D (hai cạnh tương ứng).

Xét Δ B C D có: B D + B C > C D (bất đẳng thức tam giác)

Do đó A C + B C > C D

C D = 2 C M (do M D = M C nên M là trung điểm của C D ).

Vậy A C + B C > 2 C M .

c) Xét Δ A C D có đường trung tuyến A M A K = 2 3 A M nên K là trọng tâm của Δ A C D

Do đó C K là đường trung tuyến nên N là trung điểm của A D .

Xét Δ A B D D M , B N là hai đường trung tuyến và D M , B N cắt nhau tại I nên I là trọng tâm của Δ A B D .

Do đó D I = 2 3 D M

D M = 1 2 C D nên D I = 2 3 . 1 2 C D = 1 3 C D hay C D = 3 D I .

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. (a) Chứng minh AM=BC/2. (b) Chứng minh rằng: Nếu ˆC=30∘ thì AB=BC/2. (ảnh 1)

a) Trên tia đối của tia \(MA\) lấy \(D\) sao cho \(MA = MD\) suy ra \(AM = \frac{{AD}}{2}\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta CMD\) có

\(AM = MD\) (theo cách vẽ)

\(\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\) (hai góc đối đỉnh)

\(BM = CM\) (gt)

Do đó \(\Delta AMB = \Delta DMC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\)

Suy ra \(AB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Và \(\widehat {ABC} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Do đó \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = \widehat {DCM} + \widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \).

• Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DCA\) có:

\(AB = CD\) (cmt)

\(\widehat {ABC} = \widehat {DCM}\) (cmt)

Cạnh \(AC\) chung

Do đó \(\Delta ABC = \Delta CDA\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\).

Suy ra \(BC = AD\,\,\,\left( 2 \right)\) (hai cạnh tương ứng).

Từ (1) và (2) suy ra \(AM = \frac{{BC}}{2}\).

b) Vì \(AM = \frac{{BC}}{2};\,\,BM = \frac{{BC}}{2}\) nên \(AM = BM\) suy ra \(\Delta ABM\,\) cân.

Nếu \(\widehat C = 30^\circ \) thì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABM\) đều.

Do đó \[AB = AM = \frac{{BC}}{2}\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\,\,\,\left( { = 90^\circ } \right)\] (tính chất tam giác đều).

Vậy \(AB = \frac{{BC}}{2}\).