Câu hỏi:

03/04/2026 795 Lưu

Một trung tâm ngoại ngữ tổ chức một kỳ thi đánh giá năng lực cho các học viên. Trung tâm thống kê được rằng:

(1)  \(55\,\% \) thí sinh là nữ;

(2) trong số các thí sinh nữ có \(80\,\% \) thí sinh vượt qua bài kiểm tra;

(3) trong số các thí sinh nam có \(25\% \) thí sinh không vượt qua bài kiểm tra.

Chọn ngẫu nhiên một thí sinh.

a) Xác suất để thí sinh được chọn là nam bằng \(0,45\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra, biết rằng thí sinh đó là nam, bằng \(0,75.\)
Đúng
Sai
c) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra bằng \(77,25\,\% \) .
Đúng
Sai
d) Xác suất để thí sinh được chọn là nữ, biết rằng thí sinh đó không vượt qua bài kiểm tra, nhỏ hơn \(0,45.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Phân tích bài toán:

Gọi \(A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nữ". Suy ra \(\bar A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nam".

Gọi \(B\) là biến cố: "Thí sinh vượt qua bài kiểm tra". Suy ra \(\bar B\) là biến cố: "Thí sinh không vượt qua bài kiểm tra".

Theo đề bài, ta có:

\(P\,\left( A \right) = 55\,\%  = 0,55\)

\(P\,\left( {B|A} \right) = 80\,\%  = 0,8\) (xác suất nữ vượt qua bài kiểm tra)

\(P\,\left( {\bar B|\bar A} \right) = 25\,\%  = 0,25\) (xác suất nam không vượt qua bài kiểm tra)

Ta có sơ đồ cây như sau:

Một trung tâm ngoại ngữ tổ chức một kỳ thi đánh giá năng lực cho các học viên. Trung tâm thống kê được rằng: (ảnh 1)

a) Xác suất để thí sinh được chọn là nam là \(P\,\left( {\overline A } \right) = 0,45\). Suy ra (a) đúng.

b) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra, biết rằng thí sinh đó là nam, là

\(P\,\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 25\%  = 0,75.\) Suy ra (b) đúng.

c) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra:

\(P\,\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,55.0,8 + 0,45.0,75 = 0,7775 = 77,75\,\% \)

Suy ra (c) sai.

d) Xác suất để thí sinh được chọn là nữ, biết rằng thí sinh đó không vượt qua bài kiểm tra

Ta có:

\(P\,\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\,\left( A \right).P\,\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\,\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,55.0,2}}{{0,55.0,2 + 0,45.0,25}} = \frac{{44}}{{89}} \approx 0,4944 > 0,45\).

Suy ra (d) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[46\].                                                         

Đây là bài toán lãi kép có rút.

Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]

\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} =  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].

Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì

\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].

Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án: 85.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = {2^{14}}\]

TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.

Xét hàng 1:

Đỏ

 

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.

Tương tự với hàng 2.

Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.

TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

Đen

 

Đen

Đỏ

 

 

 

 

Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.

Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.

Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.

Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.

Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].

Câu 5

a) Đường thẳng \[AB\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1 + 4t\\z = 0,6 - 0,6t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Đúng
Sai
b) Khi máy bay cách mặt đất \[120m\] thì vị trí của máy bay trên đường thẳng \[AB\] là điểm \[D\left( {2,2;2,2;0,12} \right)\].
Đúng
Sai
c) Độ cao của máy bay khi xuyên qua lớp mây để hạ cánh là \[0,5\,km\] (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Đúng
Sai
d) Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm cuối \[G\left( {4;6;0} \right)\] của đường băng ở độ cao tối thiểu là \[120m\]. Nếu sau khi ra khỏi lớp mây tầm nhìn của người phi công là \[1500m\] thì người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(E\left( t \right) = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + C\), với \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
b) \(A = 14\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong 4 giờ đầu lớn hơn \(65kwh\).
Đúng
Sai
d) Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ \(a\) giờ đến \(b\) giờ được xác định bởi công thức \(\overline v = \frac{{E\left( b \right) - E\left( a \right)}}{{b - a}}\) (\(kwh/\)giờ ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong 4 giờ cuối bằng \(14,6\,kwh\)/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP