Một trung tâm ngoại ngữ tổ chức một kỳ thi đánh giá năng lực cho các học viên. Trung tâm thống kê được rằng:
(1) \(55\,\% \) thí sinh là nữ;
(2) trong số các thí sinh nữ có \(80\,\% \) thí sinh vượt qua bài kiểm tra;
(3) trong số các thí sinh nam có \(25\% \) thí sinh không vượt qua bài kiểm tra.
Chọn ngẫu nhiên một thí sinh.
Một trung tâm ngoại ngữ tổ chức một kỳ thi đánh giá năng lực cho các học viên. Trung tâm thống kê được rằng:
(1) \(55\,\% \) thí sinh là nữ;
(2) trong số các thí sinh nữ có \(80\,\% \) thí sinh vượt qua bài kiểm tra;
(3) trong số các thí sinh nam có \(25\% \) thí sinh không vượt qua bài kiểm tra.
Chọn ngẫu nhiên một thí sinh.
Quảng cáo
Trả lời:
* Phân tích bài toán:
Gọi \(A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nữ". Suy ra \(\bar A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nam".
Gọi \(B\) là biến cố: "Thí sinh vượt qua bài kiểm tra". Suy ra \(\bar B\) là biến cố: "Thí sinh không vượt qua bài kiểm tra".
Theo đề bài, ta có:
\(P\,\left( A \right) = 55\,\% = 0,55\)
\(P\,\left( {B|A} \right) = 80\,\% = 0,8\) (xác suất nữ vượt qua bài kiểm tra)
\(P\,\left( {\bar B|\bar A} \right) = 25\,\% = 0,25\) (xác suất nam không vượt qua bài kiểm tra)
Ta có sơ đồ cây như sau:

a) Xác suất để thí sinh được chọn là nam là \(P\,\left( {\overline A } \right) = 0,45\). Suy ra (a) đúng.
b) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra, biết rằng thí sinh đó là nam, là
\(P\,\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 25\% = 0,75.\) Suy ra (b) đúng.
c) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra:
\(P\,\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,55.0,8 + 0,45.0,75 = 0,7775 = 77,75\,\% \)
Suy ra (c) sai.
d) Xác suất để thí sinh được chọn là nữ, biết rằng thí sinh đó không vượt qua bài kiểm tra
Ta có:
\(P\,\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\,\left( A \right).P\,\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\,\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,55.0,2}}{{0,55.0,2 + 0,45.0,25}} = \frac{{44}}{{89}} \approx 0,4944 > 0,45\).
Suy ra (d) sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[46\].
Đây là bài toán lãi kép có rút.
Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]
\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} = - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].
Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì
\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].
Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.
Lời giải
Đáp án: 85.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = {2^{14}}\]
TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.
Xét hàng 1:
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.
Tương tự với hàng 2.
Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.
TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
|
|
|
|
Đen |
|
Đen |
Đỏ |
|
|
|
Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.
Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.
Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.
Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.
Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

