Biểu thức sau xác định với giá trị nào của \(x\)?
a) \[\sqrt { - 3x + 2} \]; b)\[\sqrt {\frac{4}{{2x + 3}}} \]; c)\[\sqrt {\frac{2}{{{x^2}}}} \];
d)\[\sqrt {x\left( {x + 2} \right)} \] e)\[\sqrt {9{x^2} - 6x + 1} \] f)\[\sqrt {\frac{{2x - 1}}{{2 - x}}} \]
g)\[\sqrt {5{x^2} - 3x - 8} \] h)\[\sqrt {5{x^2} + 4x + 7} \].
Biểu thức sau xác định với giá trị nào của \(x\)?
a) \[\sqrt { - 3x + 2} \]; b)\[\sqrt {\frac{4}{{2x + 3}}} \]; c)\[\sqrt {\frac{2}{{{x^2}}}} \];
d)\[\sqrt {x\left( {x + 2} \right)} \] e)\[\sqrt {9{x^2} - 6x + 1} \] f)\[\sqrt {\frac{{2x - 1}}{{2 - x}}} \]
g)\[\sqrt {5{x^2} - 3x - 8} \] h)\[\sqrt {5{x^2} + 4x + 7} \].
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐK: \[ - 3x + 2 \ge 0\] nên \[ - 3x \ge - 2\] hay \[x \le \frac{2}{3}.\]
b) ĐK: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{4}{{2x + 3}} \ge 0\\2x + 3 \ne 0\end{array} \right.\] nên \[2x + 3 > 0\] hay \[2x > - 3\], suy ra \[x > \frac{{ - 3}}{2}.\]
c) Đk: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{{x^2}}} \ge 0\\{x^2} \ne 0\end{array} \right.\] nên \[{x^2} > 0\] hay \[x \ne 0\]
d) ĐK: \[x\left( {x + 2} \right) \ge 0\]
TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x + 2 \ge 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ge - 2\end{array} \right.\], suy ra \[x \ge 0\].
TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x + 2 \le 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x \le - 2\end{array} \right.\], suy ra \[x \le - 2\].
e) ĐK: \[9{x^2} - 6x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow {\left( {3x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x.\]
f) ĐK: \[\frac{{2x - 1}}{{2 - x}} \ge 0\]
TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 \ge 0\\2 - x > 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{1}{2}\\x < 2\end{array} \right.\], suy ra \[\frac{1}{2} \le x < 2\]
TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 \le 0\\2 - x < 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{1}{2}\\x > 2\end{array} \right.\]. Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.
g) ĐK: \[5{x^2} - 3x + 8 \ge 0\]
\[5{x^2} - \left( {8 - 5} \right)x + 8 \ge 0\]
\[\left( {5{x^2} - 8x} \right) + \left( {5x - 8} \right) \ge 0\]
\[\left( {5x - 8} \right)\left( {x + 1} \right) \ge 0\]
TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 8 \ge 0\\x + 1 \ge 0\end{array} \right.\] nên \[x \ge \frac{8}{5}\].
TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}5x - 8 \le 0\\x + 1 \le 0\end{array} \right.\] nên \[x \le - 1\].
h) ĐK: \[5{x^2} + 4x + 7 \ge 0\]
\[25{x^2} + 20x + 35 \ge 0\]
\[\left( {25{x^2} + 2.5x.2 + 4} \right) + 31 \ge 0\]
\[{\left( {5x + 2} \right)^2} + 31 \ge 0,\] với mọi \[x.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a)\[\,\frac{{3 - \sqrt x }}{{x - 9}} = \frac{{3 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} = - \frac{1}{{\sqrt x + 3}}.\]
b) \[\frac{{x - 5\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 3}} = \sqrt x - 2.\]
c) \(6 - 2x - \sqrt {9 - 6x + {x^2}} = 6 - 2x - \sqrt {{{\left( {3 - x} \right)}^2}} = 6 - 2x - \left| {3 - x} \right| = 6 - 2x - 3 + x = 3 - x.\)
Lời giải
a) \[\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 3 - x\]
Ta có biến đổi: \[\left| {x - 3} \right| = 3 - x\]
Ta có hai trường hợp:
TH 1: Nếu \[x \ge 3\] thì \[x - 3 = 3 - x \Leftrightarrow x = 3\left( {TM} \right)\]
TH 2: Nếu \[x < 3\] thì \[3 - x = 3 - x \Leftrightarrow 0 = 0\left( {TM} \right)\]
Vậy tất cả \[x \le 3\] đều thỏa mãn.
b). \[\sqrt {25 - 20x + 4{x^2}} + 2x = 5\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {5 - 2x} \right)}^2}} = 5 - 2x\] hay \[\left| {5 - 2x} \right| = 5 - 2x\]
Ta có hai trường hợp:
TH1: Nếu \[x \le \frac{5}{2}\] thì \[5 - 2x = 5 - 2x\] nên \[0 = 0\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]
TH2: Nếu \[x > \frac{5}{2}\] thì \[2x - 5 = 5 - 2x\] hay \[x = \frac{5}{2}\] (L)
Vậy tất cả \[x \le \frac{5}{2}\]đều thỏa mãn.
c) \[\sqrt {{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}} = \frac{1}{4} - x\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)}^2}} = \frac{1}{4} - x\] hay \[\left| {x - \frac{1}{4}} \right| = \frac{1}{4} - x\]
Tương tự ta có: tất cả \[x \le \frac{1}{4}\]đều thỏa mãn.
d). \[\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } = \sqrt {x - 1} - 1\].
Điều kiện: \[x \ge 1\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} = \sqrt {x - 1} - 1 \Leftrightarrow \left| {\sqrt {x - 1} - 1} \right| = \sqrt {x - 1} - 1\]
Ta có hai trường hợp:
Nếu \[\sqrt {x - 1} \ge 1\] thì \[x \ge 2\] nên \[\sqrt {x - 1} - 1 = \sqrt {x - 1} - 1\] (TM)
Nếu: \[\sqrt {x - 1} < 1\] thì \[x < 2\] nên \[1 - \sqrt {x - 1} = \sqrt {x - 1} - 1\] hay \[x = 2\] (TM)
Vậy: \[x \ge 2\] đều thỏa mãn.
e) \[\sqrt {1 - 12x + 36{x^2}} = 5\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {1 - 6x} \right)}^2}} = 5\] hay \[\left| {1 - 6x} \right| = 5\]
Ta có hai trường hợp:
Nếu: \[x \le \frac{1}{6}\] thì \[1 - 6x = 5\] hay \[x = - \frac{2}{3}\] (TM)
Nếu: \[x > \frac{1}{6}\] thì \[6x - 1 = 5\] hay \[x = 1\] (TM)
Vậy: \[x = - \frac{2}{3}\] và \[x = 1\] là giá trị cần tìm.
g). \[\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } = 2\]
Điều kiện: \[x \ge 1\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} = 2\] hay \[\left| {\sqrt {x - 1} + 1} \right| = 2\]
Ta có hai trường hợp:
TH1: \[\sqrt {x - 1} + 1 = 2\] hay \[\sqrt {x - 1} = 1\] nên \[x - 1 = 1\], suy ra \[x = 2\]
TH2: \[\sqrt {x - 1} + 1 = - 2\] hay \[\sqrt {x - 1} = - 3\] (vô lý).
Vậy: \[x = 2\] là giá trị cần tìm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.