Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC=R. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:
a) \[\widehat {ACB}\] có số đo bằng 90°, từ đó suy ra độ dài của BC theo R;
b) OM là tia phân giác của \[\widehat {COA}\];
c) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).
Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC=R. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:
a) \[\widehat {ACB}\] có số đo bằng 90°, từ đó suy ra độ dài của BC theo R;
b) OM là tia phân giác của \[\widehat {COA}\];
c) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).
Quảng cáo
Trả lời:

a)Xét ΔAOC có OA = OC (=R)
nên ΔAOC cân tại O.
Lại có AC = R (gt) nên tam giác AOC đều
\( \Rightarrow \widehat {AOC} = 60^\circ \)
\[ \Rightarrow \widehat {COB} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \] (kề bù)
Mặt khác tam giác COB cũng cân tại O có góc ở đỉnh 120°
\[ \Rightarrow \widehat {OBC} = \widehat {OCB} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \]
ΔAOC đều (cmt) \[ \Rightarrow \widehat {ACO} = 60^\circ \].
\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {ACO} + \widehat {OCB} = 60^\circ + 30^\circ = 90^\circ \].
Ta có ACB là nửa tam giác đều có cạnh 2R.
\[ \Rightarrow {\rm{ }}BC = \frac{{2R\sqrt 3 }}{2}{\rm{ }} = R\sqrt 3 \]
b) Vì AC = R (gt) nên tam giác AOC đều (cmt) có OI là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác của góc COA hay OM là tia phân giác của \[\widehat {AOC}\].
c) Xét ΔMCO và ΔMAO có:
OM cạnh chung, \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}(cmt)\], OC = OA (=R)
Do đó ΔMCO = ΔMAO (c.g.c)
\[ \Rightarrow \widehat {MCO} = \widehat {MAO} = {90^o}\] hay MC ^ OC
Mà C Î (O) nên MC là tiếp tuyến cua đường tròn (O; R).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

\(I\) là trung điểm của \(DE\left( {gt} \right) \Rightarrow OI \bot DE\) hay \(\Delta OIA\) vuông tại \(I\)
Gọi \(H\) là giao điểm của \(OA\) và \(BC\).
Ta có \(\Delta OHN\) vuông tại \(H\)
Ta có (g.g) \( \Rightarrow \frac{{ON}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OI}} \Rightarrow ON = \frac{{OA.OH}}{{OI}}\).
Xét \(\Delta ABO\) và \(\Delta HBO\) có: \(\widehat {ABO} = \widehat {BOH} = 90^\circ \), \(\widehat {AOB}{\rm{\;}}\) chung.
Do đó (g.g) \( \Rightarrow \frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OA}}{{OB}}\) \( \Rightarrow OA.OH = O{B^2} = {R^2}\)
Do đó \(ON = \frac{{{R^2}}}{{OI}}\) (không đổi), \(d\) cho trước, \(O\) cố định \( \Rightarrow I\) cố định \( \Rightarrow N\) cố định.
Lời giải

Gọi D là giao điểm của đường thẳng AC và BP. Ta có \[\widehat {BAC} = 90^\circ \] (BC là đường kính)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {BAD} = 90^\circ \) (kề bù)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {DAP} + \widehat {PAB} = 90^\circ \) (1)
\(\Delta ABD\)vuông tại A (cmt)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {DBA} + \widehat {ADB} = 90^\circ \) (2)
Mặt khác PA, PB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại P của đường tròn (O) nên PA = PB và \(\widehat {PAB} = \widehat {PBA}\) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra : \(\widehat {DAP} = \widehat {ADP}\)
Do đó \(\Delta APD\)cân tại P \( \Rightarrow \)PA = PD mà PA = PB (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow \) PD = PB
Lại có \(DB\,{\rm{//}}\,AH\,\,( \bot BC)\)
Xét \(\Delta PBC\)có \(IH\,{\rm{//}}\,PB\,\,( \bot BC)\)\( \Rightarrow \)\[\frac{{IH}}{{PB}} = \frac{{IC}}{{PC}}\] (định lí Thalès) (4)
Tương tự \(\Delta PDC\)có \[IA\,{\rm{//}}\,PD\,\,( \bot BC)\]\( \Rightarrow \)\[\frac{{IA}}{{PD}} = \frac{{IC}}{{PC}}\] (định lí Thalès) (5)
Từ (4) và (5) suy ra : \[\frac{{IH}}{{PB}} = \frac{{AI}}{{DP}}\]\( \Rightarrow \)\(IH = IA\) (vì PB = PD)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.