Câu hỏi:

11/04/2026 5 Lưu

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là điểm \[A\] và bán kính \[R = a\sqrt 2 .\] 
B. Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = a\sqrt 2 .\] 
C. Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là điểm \[A\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\] 
D. Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\]\[BD\] của hình vuông \[ABCD.\]

Suy ra \[O\] là trung điểm của \[AC\]\[BD.\]

Do đó \[OA = OC\]\[OB = OD.\]

\[AC = BD\] (do \[AC\]\[BD\] là hai đường chéo của hình vuông \[ABCD\]).

Vì vậy \[OA = OC = OB = OD.\]

Vậy bốn điểm \[A,B,C,D\] của hình vuông \[ABCD\] cùng thuộc đường tròn tâm \[O\] bán kính \[OA.\]

Ta có \[AB = BC = a\] (do \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\]).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[B,\] ta được:

\[A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}.\]

Suy ra \[AC = a\sqrt 2 .\] Do đó \[OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Vậy đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \[\Delta CMB = \Delta DNC\].            
Đúng
Sai
b) \[DN \bot MC\].            
Đúng
Sai
c) \[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] cùng thuộc một đường tròn đường kính \[DM\].            
Đúng
Sai
d) \[B,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[AB\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.  Xét tam giác vuông \[BNC\], có \[NO\] là đường trung tuyến nên \[NO = BO = OC = \frac{1}{2}BC\].  b) Sai. (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \[\Delta CMB\]\[\Delta DNC\], có:

\[\widehat {MBC} = \widehat {NCD} = 90^\circ \]

\[\widehat C\] chung

\[BC = DC\]

Do đó, \[\Delta CMB = \Delta CND\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

b) Đúng.

\[\Delta CMB = \Delta CND\] (cmt)

Suy ra \[\widehat {DNC} = \widehat {CMB}\] (hai góc tương ứng)

Ta có: \[\widehat {ECN} + \widehat {ENC} = \widehat {ECN} + \widehat {CMB} = 90^\circ \]

Do đó, \[\widehat {CEN} = 90^\circ \] hay \[CM \bot DN\].

c) Đúng.

Nhận thấy \[\Delta ADM\] vuông tại \[A\] nên \[A,\,D,\,M\] thuộc đường tròn đường kính \[DM\].

                  \[\Delta DME\] vuông tại \[E\] nên \[E,\,D,\,M\] thuộc đường tròn đường kính \[DM\].

Do đó, \[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] cùng thuộc một đường tròn đường kính \[DM\].

d) Sai.

\[AM\parallel IC\]\[AM = IC = \frac{1}{2}AB\] nên \[AMCI\] là hình bình hành.

Do đó, \[AI\parallel MC\].

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\], do đó \[AD = AE = AB\].

Vậy \[B,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn tâm \[A\] bán kính \[AB\].

Câu 2

A. \(4{\rm{\;cm}}\).     
B. \(5{\rm{\;cm}}.\)     
C. \(6{\rm{\;cm}}.\)                   
D. \(8{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), gọi \(O\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\), khi đó ta có \(AO\) là đường teung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(AO = \frac{{BC}}{2} = BO = CO\)

Do đó đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Vậy bán kính của đường tròn đó là \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Câu 5

A. nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]             
B. nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]          
C. nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]         
D. nằm ngoài đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP