Câu hỏi:

11/04/2026 9 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AC = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Vẽ đường cao \[AH\]. Gọi \[D\] là điểm đối xứng với \[B\] qua \[H\]. Vẽ đường tròn đường kính \[CD\] cắt \[AC\] \[E\], \[F\] là trung điểm của \[AE\].
a) Sai.  Xét \[\Delta AEB\] và \[\Delta EIB\], có: (ảnh 1)
Khi đó:           

a) \[DE\parallel BA\].            
Đúng
Sai
b) \[\Delta AHE\] cân tại \[E\].                      
Đúng
Sai
c) \[HE \bot OE\].            
Đúng
Sai
d) \[HE\] có độ dài nhỏ hơn 17 cm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có \[E\] thuộc đường tròn tâm \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {DEC} = 90^\circ \].

Suy ra \[\widehat {DEC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[DE\parallel BA\].

b) Sai.

\[F\] là trung điểm của \[AE\], \[H\] là trung điểm của \[BD\] nên \[HF\] là đường trung bình của hình thang \[DEAB\].

Suy ra \[HF \bot AE\], do đó \[HF\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao trong tam giác \[AHE\].

Do đó, \[\Delta AHE\] cân tại \[H.\]

c) Đúng.

\[\Delta AHE\] cân tại \[H\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{E_1}}\].

\[\Delta EOC\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {{E_2}} = \widehat C\], do đó, \[\widehat {{E_1}} + \widehat {{E_2}} = \widehat {{A_1}} + \widehat C = 90^\circ \].

Suy ra \[\widehat {HEO} = 180^\circ - \left( {\widehat {{E_1}} + \widehat {{E_2}}} \right) = 90^\circ \].

Suy ra \[HE \bot OE\].

d) Sai.

Xét \[\Delta ABC\] có: \[AH \cdot BC = AC \cdot AB\], suy ra \[HE = AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{8 \cdot 15}}{{\sqrt {{8^2} + {{15}^2}} }} = \frac{{120}}{7} > \frac{{119}}{7} = 17\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[AB = 3{\rm{\;cm}}.\]                        
B. \[AB = \sqrt {65} {\rm{\;cm}}.\]            
C. \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;cm}}.\]                         
D. \[AB = 33{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Đáp án: 10

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( O \right)\]\[CD\] là đường kính nên tâm \[O\] là trung điểm \[CD\] hay \[OC = OD = \frac{{CD}}{2} = BO.\]

Xét tam giác \[BCD\]\[BO\] là đường trung tuyến ứng với cạnh \(CD\)\[BO = \frac{{CD}}{2}\] nên tam giác \[BCD\] vuông tại \[B.\]

Do đó \[BD \bot AC\] tại \[B.\]\[AB = BC\] nên \[B\] là trung điểm \[AC.\]

Tam giác \[ACD\]\[DB\] vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến, suy ra tam giác \[ACD\] cân tại \[D.\] Do đó \[AD = CD = 2OD = 2 \cdot 5 = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tiếp xúc với nhau.                                         
B. Cắt nhau.                   
C. Không cắt nhau.                                            
D. Đáp án khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP