Câu hỏi:

21/04/2026 4 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}1&{{\rm{ khi }}\,x = 2}\\{\frac{1}{{x - 2}}}&{{\rm{ khi }}\,x \ne 2}\end{array}} \right.\).

a) Tập xác định hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Đúng
Sai
b) \[f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
c) \(f\left( 2 \right) = 1,f\left( 3 \right) = \frac{1}{{3 - 2}} = 1\).
Đúng
Sai
d) Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ 0 \right\}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Sai                                b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Khi \(x = 2\) thì \(f\left( x \right) = 1\) luôn xác định. Khi \(x \ne 2\) thì \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\) luôn xác định.

Vậy, tập xác định hàm số là \(D = \left\{ 2 \right\} \cup \left( {\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}} \right) = \mathbb{R}\).

Ta có: \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{{0 - 2}} =  - \frac{1}{2},f\left( 2 \right) = 1,f\left( 3 \right) = \frac{1}{{3 - 2}} = 1\).

Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\). Điều kiện \(x \ne 2\), khi đó \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\). Ta có phương trình: \(\frac{1}{{x - 2}} = \frac{{x + 1}}{{x - 2}} \Leftrightarrow x + 1 = 1\,\,\left( {x \ne 2} \right) \Leftrightarrow x = 0\). Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \left\{ 0 \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 1\).
B. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng.
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\). 
D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\).

Lời giải

Lời giải

Chọn B.

Nhìn đồ thị ta có: \(f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 1\, \Rightarrow \,\)A đúng.

Đồ thị không có tâm đối xứng nên B sai.

Trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\) đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\, \Rightarrow \)C đúng.

Trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\) đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\, \Rightarrow \) D đúng.

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Dựa vào bảng biến thiên ta có: Parabol \[\left( P \right)\] có bề lõm quay xuống dưới; hoành độ đỉnh dương; cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –1 nên \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\frac{{ - b}}{{2a}} > 0\\c =  - 1 < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\b > 0\\c < 0\end{array} \right.\).

Câu 4

A. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
B. Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
D. Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(M + m = 2 + \sqrt 2 \).                   
B. \(M + m = 2\). 
C. \(M + m = 4\).
D. \(M + m = 4 + \sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( {\frac{1}{6}; + \infty } \right).\)  
B. \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{6}} \right).\)   
C. \(\left( { - \frac{1}{6}; + \infty } \right).\)   
D. \(\left( { - \infty ;\frac{1}{6}} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D = \left( {0; + \infty } \right)\). 
B. \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\). 
C. \(D = \left[ {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\). 
D. \(D = \left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP