khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 1,261 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}}\]với \[x \ne 5\].

a) \[f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 5} \right)}^2}}}\]với mọi \[x \ne 5\].
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai
c) Hàm số đạt cực đại tại \[x = 3\].
Đúng
Sai
d) Giá trị cực tiểu bằng \[3\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b)Đúng  | c) Đúng | d) Sai.

a) \[f(x) = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}} = \frac{{x(x - 5) + 4}}{{x - 5}} = x + \frac{4}{{x - 5}}\] nên \[f'(x) = (x)' + {\left( {\frac{4}{{x - 5}}} \right)^\prime } = 1 - \frac{4}{{{{(x - 5)}^2}}}\]

Vậy a) Đúng

b) \[f(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.(N)\]. Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Vậy b)Đúng.

c)

Chọn D. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng \(7 - 2 = 5\). (ảnh 1)

Vậy c) Đúng

d) Giá trị cực tiểu bằng \[9\].

Vậy d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 2)

a) Ta có đạo hàm hàm số \(y = \log x\) là \(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

Chọn Đúng.

b) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ là điểm \(O\). Khi đó hoành độ điểm \(B\) là \(0,1\).

Chọn Đúng.

c) Ta có tung độ điểm \(B\) là \({y_B} = \log 0,1 =  - 1\) suy ra tọa độ điểm \(B\left( {0,1; - 1} \right)\).

Do khoảng cách \(AM = 1,4\,m\) suy ra tung độ điểm \(N\) là \({y_N} = 1,4 - 1 = 0,4\).

Chọn Sai.

d) Ta có \({y_N} = \log {x_N} \Leftrightarrow {x_N} = {10^{{y_N}}} = {10^{0,4}}\)

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).

Chọn Đúng.

Câu 2

a) [NB] Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \[\frac{1}{{12}}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi xanh. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{5}{{11}}\].
Đúng
Sai
c) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi vàng và bốc tiếp thì được bi đỏ. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) [TH] Xác suất để bạn Đỏ thắng là \[\frac{6}{{11}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Đúng | b)Sai  | c) Đúng | d) Sai.

a) Trong hộp có tổng cộng 12 viên bi, trong đó chỉ có 1 viên bi vàng.

Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \(\frac{1}{{12}}\).

Vậy a) Đúng

b) Nếu trọng tài bốc được bi xanh ở lần 1 \( \to \) Trọng tài dừng lại.

Viên cuối trọng tài bốc là Xanh \( \to \)Bạn Xanh được bốc bi. Lúc này trong hộp còn lại: 11 viên (4 Xanh, 6 Đỏ, 1 Vàng).

Để bạn Xanh thắng, bạn đó phải bốc được 1 trong 4 viên bi xanh còn lại.

Xác suất Xanh thắng là: \(P = \frac{4}{{11}}\).

Vậy b)Sai.

c) Sau khi trọng tài bốc 1 Vàng và 1 Đỏ, trong hộp còn lại: 5 bi Xanh và 5 bi Đỏ.

Bạn Đỏ thực hiện bốc 1 viên từ 10 viên này.

Để bạn Xanh thắng, thì bạn Đỏ phải bốc hụt (tức là bốc trúng bi Xanh).

Xác suất bạn Đỏ bốc trúng bi Xanh là: \(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

Vậy c) Đúng

d)

Chọn a) Đúng | b)Đúng  | c) Đúng | d) Sai. (ảnh 1)

Ta hiểu ý của bài toán như sau: Xanh thua tương đương với Đỏ thắng

Để bạn Đỏ thắng, bi cuối cùng bốc là màu Đỏ (bất kể người bốc là bạn Đỏ hay Xanh) hoặc bạn Xanh bốc lần 2 ra bi vàng

P(đỏ thắng) = P(bi đỏ bốc được cuối hoặc bạn Xanh bốc ra bi vàng)

= \(\frac{1}{{12}}.\frac{6}{{11}}.\frac{1}{2} + \frac{1}{{12}}.\frac{5}{{11}}.\frac{3}{5} + \frac{1}{2}.\frac{5}{{11}} + \frac{1}{{12}}.\frac{6}{{11}} + \frac{5}{{12}}.\frac{1}{{11}} = \frac{{71}}{{132}}\) 

Vậy d) Sai.