Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Can you buy a picture book on the ancient natural wonders, Mum?” said Henry.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“Can you buy a picture book on the ancient natural wonders, Mum?” said Henry.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu gốc: “Can you buy a picture book on the ancient natural wonders, Mum?” said Henry.
(Henry nói: “Mẹ có thể mua cho con một cuốn sách tranh về các kỳ quan thiên nhiên cổ đại không?”)
→ Phân tích: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng trợ động từ "Can"). Khi tường thuật, ta dùng cấu trúc: S + asked + (O) + if/whether + S + V (lùi thì).
- Can → could
- You (chỉ người mẹ) → she
Chọn C. Henry asked his Mum if she could buy a picture book on the ancient natural wonders.
Dịch nghĩa: Henry hỏi mẹ liệu bà ấy có thể mua một cuốn sách tranh về các kỳ quan thiên nhiên cổ đại không.
Các đáp án sai:
A: Dùng cấu trúc asked someone to do something (yêu cầu ai làm gì). Tuy đúng về nghĩa yêu cầu nhưng lại thêm từ "him" không có trong câu gốc.
B: Chưa lùi thì (vẫn dùng "can").
D: Sai nghĩa từ vựng ("ancient" - cổ đại đổi thành "modern" - hiện đại).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Câu gốc: They said that they were going to see the baobab trees in Madagascar that weekend.
(Họ nói rằng họ sẽ đi xem cây bao-báp ở Madagascar vào cuối tuần đó.)
→ Phân tích: Đây là câu tường thuật gián tiếp, cần chuyển về câu trực tiếp. Ta cần đảo ngược các quy tắc:
- They (chủ ngữ trong ngoặc) → We (vì họ tự nói về mình).
- Were going to → Are going to (lùi thì ngược lại).
- That weekend → This weekend.
Chọn A. “We are going to see the baobab trees in Madagascar this weekend,” they said.
Dịch nghĩa: “Chúng tôi sẽ đi xem cây bao-báp ở Madagascar vào cuối tuần này,” họ nói.
Các đáp án sai:
B, C: Giữ nguyên thì quá khứ ("were going to") trong dấu ngoặc kép → sai.
D: Giữ nguyên "that weekend" trong dấu ngoặc kép → sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
What did Poppy learn to make on Monday? (Hôm thứ Hai, Poppy đã học cách làm gì?)
A. A fire: Lửa
B. A shelter: Nơi trú ẩn
C. A tent: Lều
D. A medicine: Thuốc
Thông tin: P: No. We learnt how to make a shelter when we got there on Monday
Dịch nghĩa: P: Không. Chúng tớ đã học cách dựng nơi trú ẩn khi đến đó vào thứ Hai
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Which of the following could be the best title for the passage?
(Câu nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. The History of Global Languages: Lịch sử của các ngôn ngữ toàn cầu
B. How to Use Translation Apps: Cách sử dụng các ứng dụng dịch thuật
C. Navigating Language Barriers while Traveling: Vượt qua rào cản ngôn ngữ khi đi du lịch
D. The Importance of Learning Grammar: Tầm quan trọng của việc học ngữ pháp
Xuyên suốt bài đọc, tác giả đưa ra các phương pháp để giao tiếp khi đi du lịch: dùng công nghệ (đoạn 2), học các cụm từ cơ bản (đoạn 3), và sử dụng ngôn ngữ không lời (đoạn 4).
→ A và D không được nhắc đến. B chỉ là một ý nhỏ nằm trong đoạn 2. C bao quát được toàn bộ nội dung bài và cũng trùng khớp với tựa đề gốc "Overcoming Language Barriers in Travel".
Chọn C.
Câu 3
A. where
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
