khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/05/2026 76 Lưu

(0,5 điểm). Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 2y - 1} + \sqrt {1 - x} = x + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2{y^3} - 2{y^2} = {x^2} + 3xy - x{y^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

ĐKXĐ: \(x + 2y \ge 1;\,\,x \le 1\)

Từ phương trình (2) ta có:

 \(\begin{array}{l}2{y^3} - 2{y^2} = {x^2} + 3xy - x{y^2}\\\left( {2{y^3} + x{y^2}} \right) - \left( {{x^2} + 3xy + 2{y^2}} \right) = 0\\{y^2}\left( {x + 2y} \right) - \left( {x + y} \right)\left( {x + 2y} \right) = 0\\\left( {x + 2y} \right)\left( {{y^2} - x - y} \right) = 0\,\,\,\\{y^2} - x - y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {x + 2y \ge 1} \right)\\x = {y^2} - y\end{array}\)

0,25

Thay vào phương trình (1)

\(\sqrt {{y^2} - y + 2y - 1}  + \sqrt {1 - \left( {{y^2} - y} \right)}  = {y^2} - y + 2\,\,\,\)

\(\sqrt {{y^2} + y - 1}  + \sqrt { - {y^2} + y + 1}  = {y^2} - y + 2\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\,\,\)  (ĐK: \({y^2} + y - 1 \ge 0;\,\,\,\,\,\, - {y^2} + y + 1 \ge 0\))

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có:

\(\,\,\sqrt {{y^2} + y - 1}  + \sqrt { - {y^2} + y + 1}  \le \frac{{{y^2} + y - 1 + 1}}{2} + \frac{{ - {y^2} + y + 1 + 1}}{2} = y + 1\)

Và \({y^2} - y + 2\, \ge y + 1\) 

\({\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\) (luôn đúng)

Dấu “=” xảy ra khi  \(y = 1;\,x = 0\) (Thỏa mãn các ĐK)

Vậy hpt có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;\,\,1} \right).\)

 

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \[ABC\] nhọn, nội tiếp đườn (ảnh 1)

 

a) Gọi \(F\) là trung điểm của \(AH\)

 

Xét \(\Delta AKH\)vuông tại \(K\) có \(KF\) là đường trung tuyến nên \(FA = FH = FK = \frac{1}{2}AH\,\left( 1 \right)\)

0,25

Tương tự ta chứng minh được: \(FA = FH = FI = \frac{1}{2}AH\,\left( 2 \right)\)

0,25

Từ (1) và (2) suy ra: \(FA = FH = FI = FK = \frac{1}{2}AH\)

0,25

Do đó bốn điểm \(A,\,K,\,H,\,I\) cùng thuộc đường tròn tâm \(F\) đường kính  \(AH\) hay tứ giác \[AKHI\] nội tiếp được một đường tròn.

0,25

b) * Chứng minh: \(EA.EH = EK.EI\)

Xét \(\Delta EAK\)và \(\Delta EIH\) có:

\[\widehat {EAK} = \widehat {EIH}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HK)

\[\widehat {AEK} = \widehat {IEH}\] (đối đỉnh)

Do đó \(\Delta EAK\) \(\Delta EIH\) (g-g)

suy ra \(\frac{{EA}}{{EI}} = \frac{{EK}}{{EH}}\) hay \(EA.EH = EK.EI\)

 

 

 

 0,25

 0,25

* Chứng minh: \(AO \bot IK\)

Kẻ đường kính \(AD\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(J\) là giao điểm của \(AD\) và \(KI\).

Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {AHK}\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAK}\)) (1)

       \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) (2)

Vì tứ giác \[AKHI\]nội tiếp nên \(\widehat {AIK} = \widehat {AHK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AK\)) (3)

0,25

 

Từ \(\left( 1 \right),\,\left( 2 \right),\,\left( 3 \right)\) suy ra \(\widehat {{\rm{AIJ}}} = \widehat {ADC}\) (4).

0,25

Ta có  \[\widehat {ACD} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(C\), ta có: \[\widehat {ADC} + \widehat {CAD} = 90^\circ \] (5)

Từ \(\left( 4 \right),\,\left( 5 \right)\) suy ra \[\widehat {AIJ} + \widehat {IAJ} = 90^\circ \]

0,25

Xét \(\Delta {\rm{AIJ}}\) có: \[\widehat {AIJ} + \widehat {IAJ} = 90^\circ \] suy ra\[\widehat {AJI} = 90^\circ \]  hay \(AO \bot IK\).

0,25

c) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta ACD\)có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {ACD}\left( { = 90^\circ } \right)\); \(\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\)(cmt)

Do đó: \(\Delta AHB\)\(\Delta ACD\) (g.g) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AD}} \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{AD}} = \frac{{3{R^2}}}{{2R}} = \frac{{3R}}{2}\)

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.\frac{{3R}}{2}.BC = \frac{{3R}}{4}.BC\).

Do \(R\) không đổi nên \({S_{ABC}}\) lớn nhất khi \(BC\) lớn nhất hay \(BC\) là đường kính của đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right).\]

 

 0,25

 

 

 

0,25

Lời giải

Có \(30\) viên bi mà lấy ngẫu nhiên \(1\) viên nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = 30\).

0,25

Các quả bóng màu xanh được đánh số từ \(1\) đến \(10\) có \(5\) số chẵn \(\left( {2;\,4;\,6;\,8;\,10} \right)\) nên \(n\left( A \right) = 5\)

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega  \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{5}{{30}} = \frac{1}{6}\).

0,25

 

Câu 3

A.   \(x \ge \frac{1}{{2026}}.\)                  
B. \(x \le \frac{1}{{2026}}.\)          
C. \(x \ge - \frac{1}{{2026}}.\)     
D.\(x \le - \frac{1}{{2026}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3\) \( - 2.\)                
B. \(3\) \(2.\)                  
C. \( - 3\) \(2.\)                  
D. \( - 3\) \( - 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP