khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 128 Lưu

Cho tứ diện ABCD\(AB = AC\)\(DB = DC\), gọi \(E\) là trung điểm của BC. Khẳng định nào sau đây sai? 
Chọn C  Xét \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\ (ảnh 1)

A. \(BC \bot AD\). 
B. \(BC \bot AE\).                              
C. \(AB \bot DE\).                                
D. \(BC \bot (ADE)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\) nên tam giác ABC cân tại \(A\). Mà \(E\) là trung điểm của cạnh đáy BC, do đó đường trung tuyến AE đồng thời là đường cao, suy ra \(BC \bot AE\) \( \Rightarrow \) Khẳng định B đúng.

Tương tự, xét \(\Delta DBC\) có \(DB = DC\) nên tam giác DBC cân tại \(D\). Có đường trung tuyến DE đồng thời là đường cao, suy ra \(BC \bot DE\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AE}\\{BC \bot DE}\\{AE \cap DE = E}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (ADE)\) \( \Rightarrow \) Khẳng định D đúng.

Vì \(BC \bot (ADE)\) mà \(AD \subset (ADE)\) nên suy ra \(BC \bot AD\) \( \Rightarrow \) Khẳng định A đúng.

Khẳng định \(AB \bot DE\) không có cơ sở để chứng minh là luôn đúng dựa trên các dữ kiện đã cho.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(OA = h(0) = 3 - \frac{2}{5}.0 = 3\,{\mkern 1mu} (m)\)
Đúng
Sai
b) Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).
Đúng
Sai
c) \(\int h (x)dx = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\)
Đúng
Sai
d) Thể tích của hầm là \(29,89{\mkern 1mu} {m^3}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. vì \(OA = h(0) = 3{\mkern 1mu} (m)\).

b) Đúng. Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).

c) Đúng vì \[\int h (x){\rm{d}}x = \int {\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right){\rm{d}}x}  = 3x - \frac{2}{5}.\frac{{{x^2}}}{2} + C = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\].

d) Sai. Ta có \(S(x) = \frac{2}{3}h.2h = \frac{4}{3}{h^2} = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; \approx 28,89({m^3})\).

Cách 2 ý d) Phương trình parabol là: \[y = a{x^2} + h\] qua điểm \[\left( {h\,;\,0} \right) \Rightarrow a = \frac{1}{h} \Rightarrow \left( P \right):y = \frac{1}{h}{x^2} + h\].

Diện tích parabol là: \[2\int\limits_0^h {\left( {\frac{1}{h}{x^2} + h} \right)} \,dx = \frac{4}{3}{h^2}\]

Suy ra \(S(x) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; = \frac{{296}}{9} \approx 28,89({m^3})\).

Lời giải

Đáp án:

0,57

Đáp án: \[0,57\].

Có \[{S_A}\left( t \right) = \int {{S_A}^\prime \left( t \right)dt = } \int {{v_A}\left( t \right)} dt = \int {5\sqrt t } dt = 5.\frac{2}{3}t\sqrt t  + C\], do \[{S_A}\left( 0 \right) = 0\] nên \[{S_A}\left( t \right) = \frac{{10}}{3}t\sqrt t \].

Có \[{S_A}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow \frac{{10}}{3}t\sqrt t  = 10 \Leftrightarrow t\sqrt t  = 3 \Leftrightarrow t = {3^{\frac{2}{3}}} = \sqrt[3]{9} \approx 2,08\] (giờ)

Có \[{S_B}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow t = 2\] (giờ) (do \[{S_B}^\prime \left( t \right) = 5 - 5\cos \left( {2\pi t} \right) \ge 0\] nên phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 10\] có nghiệm duy nhất)

Suy ra Bình chạy nhanh hơn An, tức là Bình chạy được 10 km trước An.

Khi đó khoảng cách giữa hai người là \[{S_B}\left( 2 \right) - {S_A}\left( 2 \right) = 10 - \frac{{10}}{3}2\sqrt 2  \approx 0,57\] (km).

Câu 7

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Điểm cực đại của hàm số là \(A\left( {0;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \(0\).
Đúng
Sai
d) Điểm uốn của đồ thị hàm số là \(U\left( { - 1;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP