khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/05/2026 73 Lưu

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\left( {1;3;5} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = - t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 8 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(r = 2\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

b) Sai

\[\overrightarrow {MI}  = \left( {1; - 4; - 4} \right) \Rightarrow MI = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = \sqrt {33}  > R\]

Suy ra, điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu.

c) Sai

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \((S)\) có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {OI}  = \left( {2; - 1;1} \right)\].

Phương trình tham số của đường thẳng \[OI\] là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y =  - t}\\{z = t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

d) Sai

Ta có: \[d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.\left( { - 1} \right) - 2.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\].

Khi đó \[r = \sqrt {{R^2} - {d^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(OA = h(0) = 3 - \frac{2}{5}.0 = 3\,{\mkern 1mu} (m)\)
Đúng
Sai
b) Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).
Đúng
Sai
c) \(\int h (x)dx = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\)
Đúng
Sai
d) Thể tích của hầm là \(29,89{\mkern 1mu} {m^3}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. vì \(OA = h(0) = 3{\mkern 1mu} (m)\).

b) Đúng. Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).

c) Đúng vì \[\int h (x){\rm{d}}x = \int {\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right){\rm{d}}x}  = 3x - \frac{2}{5}.\frac{{{x^2}}}{2} + C = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\].

d) Sai. Ta có \(S(x) = \frac{2}{3}h.2h = \frac{4}{3}{h^2} = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; \approx 28,89({m^3})\).

Cách 2 ý d) Phương trình parabol là: \[y = a{x^2} + h\] qua điểm \[\left( {h\,;\,0} \right) \Rightarrow a = \frac{1}{h} \Rightarrow \left( P \right):y = \frac{1}{h}{x^2} + h\].

Diện tích parabol là: \[2\int\limits_0^h {\left( {\frac{1}{h}{x^2} + h} \right)} \,dx = \frac{4}{3}{h^2}\]

Suy ra \(S(x) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; = \frac{{296}}{9} \approx 28,89({m^3})\).

Lời giải

Đáp án:

0,57

Đáp án: \[0,57\].

Có \[{S_A}\left( t \right) = \int {{S_A}^\prime \left( t \right)dt = } \int {{v_A}\left( t \right)} dt = \int {5\sqrt t } dt = 5.\frac{2}{3}t\sqrt t  + C\], do \[{S_A}\left( 0 \right) = 0\] nên \[{S_A}\left( t \right) = \frac{{10}}{3}t\sqrt t \].

Có \[{S_A}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow \frac{{10}}{3}t\sqrt t  = 10 \Leftrightarrow t\sqrt t  = 3 \Leftrightarrow t = {3^{\frac{2}{3}}} = \sqrt[3]{9} \approx 2,08\] (giờ)

Có \[{S_B}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow t = 2\] (giờ) (do \[{S_B}^\prime \left( t \right) = 5 - 5\cos \left( {2\pi t} \right) \ge 0\] nên phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 10\] có nghiệm duy nhất)

Suy ra Bình chạy nhanh hơn An, tức là Bình chạy được 10 km trước An.

Khi đó khoảng cách giữa hai người là \[{S_B}\left( 2 \right) - {S_A}\left( 2 \right) = 10 - \frac{{10}}{3}2\sqrt 2  \approx 0,57\] (km).

Câu 7

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Điểm cực đại của hàm số là \(A\left( {0;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \(0\).
Đúng
Sai
d) Điểm uốn của đồ thị hàm số là \(U\left( { - 1;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP