D. SPEAKING
PART ONE: SOCIAL INTERACTIONS
Let’s talk about your neighborhood?
1. Can you tell me about the neighborhood where you are living?
2. Do you prefer living in a house or an apartment? Why?
3. What changes would you like to see in your local area in the future?
Let’s talk about Technology and Communication
1. What is your favorite website or social media platform?
2. Do you think children should be allowed to use smartphones early?
3. How has technology changed the way people communicate compared to the past?
D. SPEAKING
PART ONE: SOCIAL INTERACTIONS
Let’s talk about your neighborhood?
1. Can you tell me about the neighborhood where you are living?
2. Do you prefer living in a house or an apartment? Why?
3. What changes would you like to see in your local area in the future?
Let’s talk about Technology and Communication
1. What is your favorite website or social media platform?
2. Do you think children should be allowed to use smartphones early?
3. How has technology changed the way people communicate compared to the past?
Quảng cáo
Trả lời:
Let’s talk about your neighborhood
1. Can you tell me about the neighborhood where you are living? (Bạn có thể chia sẻ về khu phố nơi bạn đang sống không?)
Sample answer: I live in a fairly quiet neighborhood. There are many small shops, cafés, and parks nearby, so it is quite convenient. The people in my area are friendly and helpful, and I feel safe living there.
Bản dịch: Tôi sống trong một khu phố khá yên tĩnh. Có nhiều cửa hàng nhỏ, quán cà phê và công viên ở gần đó nên rất tiện lợi. Người dân ở khu vực tôi rất thân thiện và hay giúp đỡ, tôi cảm thấy rất an toàn khi sống ở đó.
2. Do you prefer living in a house or an apartment? Why? (Bạn thích sống ở nhà riêng hay căn hộ chung cư hơn? Tại sao?)
Sample answer: I prefer living in an apartment because it is more convenient and secure. Apartments usually have good facilities such as parking areas, elevators, and security systems. In addition, I do not need to spend too much time cleaning a large space.
Bản dịch: Tôi thích sống ở căn hộ chung cư hơn vì nó tiện nghi và an ninh hơn. Các căn hộ thường có cơ sở vật chất tốt như bãi đậu xe, thang máy và hệ thống an ninh. Ngoài ra, tôi không cần dành quá nhiều thời gian để dọn dẹp một không gian quá lớn.
3. What changes would you like to see in your local area in the future? (Những thay đổi nào mà bạn muốn thấy ở khu vực mình sống trong tương lai?)
Sample answer: I would like to see more green spaces and public parks in my neighborhood. I also hope the streets will become cleaner and there will be less traffic congestion in the future.
Bản dịch: Tôi muốn thấy có nhiều không gian xanh và công viên công cộng hơn trong khu phố của mình. Tôi cũng hy vọng đường phố sẽ trở nên sạch đẹp hơn và tình trạng tắc nghẽn giao thông sẽ giảm bớt trong tương lai.
Let’s talk about Technology and Communication
1. What is your favorite website or social media platform? (Trang web hoặc nền tảng mạng xã hội yêu thích của bạn là gì?)
Sample answer: My favorite social media platform is TikTok because it is entertaining and informative. I can watch short videos about education, music, cooking, and many other topics.
Bản dịch: Nền tảng mạng xã hội yêu thích của tôi là TikTok vì nó vừa mang tính giải trí vừa cung cấp nhiều thông tin. Tôi có thể xem các video ngắn về giáo dục, âm nhạc, nấu ăn và nhiều chủ đề khác.
2. Do you think children should be allowed to use smartphones early? (Bạn có nghĩ trẻ em nên được cho phép sử dụng điện thoại thông minh sớm không?)
Sample answer: I think children can use smartphones at an early age, but parents should control the amount of time they spend on them. Smartphones can help children learn new things, but using them too much may negatively affect their health and studies.
Bản dịch: Tôi nghĩ trẻ em có thể sử dụng điện thoại thông minh từ sớm, nhưng cha mẹ nên kiểm soát thời lượng các em sử dụng chúng. Điện thoại thông minh có thể giúp trẻ học hỏi những điều mới, nhưng việc sử dụng quá nhiều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và việc học tập.
3. How has technology changed the way people communicate compared to the past? (Công nghệ đã thay đổi cách mọi người giao tiếp như thế nào so với trước đây?)
Sample answer: Technology has made communication much faster and easier. In the past, people mainly wrote letters or met face to face, but nowadays they can send messages or make video calls instantly through smartphones and social media.
Bản dịch: Công nghệ đã giúp việc giao tiếp trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều. Trước đây, mọi người chủ yếu viết thư hoặc gặp mặt trực tiếp, nhưng ngày nay họ có thể gửi tin nhắn hoặc gọi video tức thì thông qua điện thoại thông minh và mạng xã hội.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Where can visitors see the ducks? (Du khách có thể nhìn thấy những con vịt ở đâu?)
A. in the cages (Trong chuồng)
" Sai. “cages” được nhắc đến ở thông tin “In front of us are some empty cages where the rabbits live”, đây là nơi thỏ sống.
B. in the pond (Ở trong ao)
" Sai, dựa trên thông tin “If you’re interested in ducks, surprisingly they’re not right here in the pond” (Nếu bạn quan tâm đến loài vịt, có một điều khá bất ngờ là chúng không nằm ở trong ao ngay đây đâu).
C. near the wastebaskets (Gần những chiếc thùng rác)
" Đúng, dựa trên thông tin “...over there in one of their favorite places, near the dustbins” (mà đang tụ tập ở đằng kia , một trong những nơi yêu thích của chúng, gần khu vực thùng rác).
Ta có: wastebaskets = dustbins: thùng rác
D. in the field (Ở trên cánh đồng)
" Sai, dựa trên thông tin “we keep goats in the field here, together with some sheep” (Còn ở cánh đồng này, chúng tôi nuôi dê chung với một vài con cừu).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Why do students want to keep the Self-Access Centre? (Tại sao sinh viên muốn giữ Trung tâm Tự học?)
A. They enjoy the variety of equipment. (họ thích sự đa dạng của thiết bị.)
" Sai. Ngược lại, Jun phàn nàn rằng thiết bị cần được cải thiện (we would like to see some improvements to the equipment) và không đủ máy tính cho mỗi người (particularly the computers; there aren’t enough for one each at the moment and we always have to share).
B. They like being able to work on their own. (họ thích có thể tự làm việc một mình.)
" Sai. Jun nhấn mạnh rằng sinh viên thích đi cùng giáo viên và làm việc theo nhóm (they really like going... with their teacher and staying together as a group).
C. It is an important part of their studies. (nó là một phần quan trọng trong việc học của họ.)
" Đúng, dựa trên thông tin “they see it as a pretty major component of their course” (họ coi đó là một phần khá quan trọng trong khóa học của mình).
D. They can share learning materials there. (họ có thể chia sẻ tài liệu học tập ở đó.)
" Sai vi đây là thông tin không được đề cập trong bài nghe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
