Câu hỏi:

14/05/2026 40 Lưu

Part 2: Questions 9-20

In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each conversation, choose the correct answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.

Part 2: Questions 9-12

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 9 to 12.

Why did Harry decide to start an adventure travel company?

A. He wanted to share his experience with others.                               
B. He thought he could make a lot of money.    
C. His father encouraged him to do it.    
D. He hoped to do more travelling himself.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Why did Harry decide to start an adventure travel company? (Tại sao Harry quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?)

A. he wanted to share his experience with others. (Ông ấy muốn chia sẻ trải nghiệm của mình với những người khác.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I wanted to show other people how wonderful these things were” (Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời như thế nào). Việc muốn cho người khác thấy những gì mình đã trải qua chính là mong muốn chia sẻ trải nghiệm.

B. he thought he could make a lot of money. (Ông ấy nghĩ mình có thể kiếm được nhiều tiền.)

Sai. Dựa trên thông tin “but when I started it I didn’t know if I’d make any money(...nhưng khi mới bắt đầu, tôi cũng không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không).

C. his father encouraged him to do it. (Cha ông ấy đã khuyến khích ông ấy làm việc đó.)

Sai. Bài nghe chỉ nói những câu chuyện của cha truyền cảm hứng cho Harry đi du lịch (make me want to travel), chứ không đề cập đến việc cha ông khuyến khích ông mở công ty kinh doanh.

D. he hoped to do more travelling himself. (Ông ấy hy vọng bản thân sẽ được đi du lịch nhiều hơn.)

Sai. Mặc dù Harry thích du lịch, nhưng lý do ông quyết định thành lập công ty (chuyển sang làm kinh doanh) là để cho người khác thấy sự tuyệt vời của du lịch, không phải để bản thân ông được đi nhiều hơn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Who suggested the name for Harry’s company?    

A. A friend                
B. A customer          
C. His wife                               
D. His parents

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Who suggested the name for Harry’s company? (Ai là người đã gợi ý tên cho công ty của Harry?)

A. a friend (Một người bạn)

Sai. Một người bạn của Harry đã viết một cuốn sách cùng tên (“Far and Wide” is also the title of a book that a friend wrote”), cái tên này chỉ khiến Harry nhớ về người bạn đó chứ người bạn không phải là người trực tiếp gợi ý tên công ty.

B. a customer (Một vị khách hàng)

Đúng. Dựa trên thông tin “but in the end it was a customer who gave me the idea (...nhưng cuối cùng chính một vị khách hàng đã cho tôi ý tưởng này).

C. his wife (Vợ ông ấy)

Sai. Dựa trên thông tin “My wife kept suggesting different things but...” (Vợ tôi đã gợi ý rất nhiều thứ khác nhau nhưng...), từ “but” cho thấy ý tưởng cuối cùng không phải của bà ấy.

D. his parents (Cha mẹ ông ấy)

Sai. Bài nghe không nhắc đến việc cha mẹ gợi ý tên công ty.

Câu 3:

What does Harry say about doing dangerous things?    

A. It’s part of his job.                                    
B. He always thinks of how to avoid possible dangers.    
C. It’s frightening.    
D. It’s enjoyable.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What does Harry say about doing dangerous things? (Harry nói gì về việc thực hiện những hoạt động nguy hiểm?)

A. It’s part of his job. (Đó là một phần công việc của ông ấy.)

Đúng, dựa trên thông tin “It’s just that you can’t do what I do without thinking about the possible dangers” (Chỉ là bạn không thể làm công việc này mà không nghĩ đến những mối nguy hiểm có thể xảy ra). Điều này cho thấy những hoạt động nguy hiểm là một phần công việc của ông.

B. He always thinks of how to avoid possible dangers. (Ông ấy luôn nghĩ về cách tránh những nguy hiểm có thể xảy ra.)

Sai. Dựa trên thông tin “It’s just that you can’t do what I do without thinking about the possible dangers” (Chỉ là bạn không thể làm công việc này mà không nghĩ đến những mối nguy hiểm có thể xảy ra), ta biết ông luôn nghĩ về những nguy hiểm. Tuy nhiên, không có thông tin nào về việc ông nghĩ cách tránh sự nguy hiểm này cả.

C. It’s frightening. (Nó thật đáng sợ.)

Sai. Dựa trên thông tin “I’m never frightened though.” (Tuy nhiên, tôi không bao giờ sợ hãi).

D. It’s enjoyable. (Nó thú vị.)

Sai, dựa trên thông tin “Well, it’s not a question of enjoying it” (À, đó không phải là vấn đề có thích hay không). Như vậy, vấn đề không phải ông thích làm những điều nguy hiểm, mà công việc này đi kèm với sự nguy hiểm tiềm ẩn.

Câu 4:

What is Harry’s favorite place?    

A. A mountain           
B. A building           
C. A river                              
D. A valley

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is Harry’s favourite place? (Nơi yêu thích nhất của Harry là gì?)

A. a mountain (Một ngọn núi)

Sai. Harry có nhắc đến núi (“up into the mountains”) nhưng đó là cảnh quan trên đường đi hoặc là thứ che giấu địa điểm ông yêu thích.

B. a building (Một tòa nhà / công trình kiến trúc)

Đúng. Dựa trên thông tin “In the valley on the other side there’s a wonderful old castle. It’s magical” (Ở thung lũng phía bên kia có một tòa lâu đài cổ tuyệt đẹp. Nó thật huyền ảo).

C. a river (Một con sông)

Sai. Con sông (river) chỉ là con đường mà ông ấy đi dọc theo (travel along) để đến được nơi ông thích.

D. a valley (Một thung lũng)

Sai. Thung lũng (valley) là nơi tòa lâu đài – nơi mà ông thích tọa lạc.

Bài nghe

Dịch bài nghe

W: Harry Park, you run a travel company which organizes adventure holidays in some difficult places? How did you first become interested in Adventure travel? 

 

M: Well, my father worked in an insurance company once he had a family but before that he'd spent several years traveling the world and he never stopped telling us about it. His stories were much more exciting than the books I read and they make me want to travel and have adventures of my own.

 

 

W: And what made you decide to start an adventure travel company? 

M: Well, when I was in my twenties, I traveled a lot in different countries. I went exploring and climbing in mountains and deserts. I wanted to show other people how wonderful these things were. The business has been very successful but when I started it I didn’t know if I’d make any money. 

 

 

W: Your company is called Far and wide. How did you choose the name? 

 

M: Well, I just called it Park Travel at first. But everyone thought that was terribly boring! My wife kept suggesting different things but in the end it was a customer who gave me the idea. “Far and wide” is also the title of a book that a friend wrote so it reminds me of him too.

 

 

W: Great... The places you visit are usually very unspoilt, Harry. Some people think it's not a good idea to take tourists there. What would you say to them? 

 

M: Well, most of the places we visit have no inhabitants, so we aren’t going to spoil people’s way of life or bring in things like television and fridges! And I make sure that we always take care of the environment. We are careful not to cause pollution, so we take all our rubbish away. 

 

W: Some of the things you do are also dangerous. Do you enjoy danger? 

 

M: Well, it’s not a question of enjoying it. It’s just that you can’t do what I do without thinking about the possible dangers. I’m never frightened though. If I’m taking a group up a mountain or something like that. I just concentrate on what I have to do and get on with it. 

 

 

W: You’ve been to some fascinating places, Harry. What’s your favourite? 

M: It’s in India. You travel along a river through spectacular scenery and up into the mountains in Madhya Pradesh. In the valley on the other side there’s a wonderful old castle. It’s magical. The mountains hide it, so few people know it’s there ...

 

W: Thanks for talking to us, Harry ...

W (Người phỏng vấn): Chào Harry Park, anh đang điều hành một công ty du lịch chuyên tổ chức các kỳ nghỉ mạo hiểm tại một số địa điểm khó khăn? Anh bắt đầu quan tâm đến du lịch mạo hiểm như thế nào?

M (Harry Park): À, cha tôi từng làm việc trong một công ty bảo hiểm sau khi có gia đình, nhưng trước đó ông đã dành nhiều năm đi du lịch khắp thế giới và ông không bao giờ ngừng kể cho chúng tôi nghe về điều đó. Những câu chuyện của ông thú vị hơn nhiều so với những cuốn sách tôi từng đọc, và chúng khiến tôi muốn tự mình đi du lịch và trải nghiệm những chuyến phiêu lưu riêng.

W: Và điều gì đã khiến anh quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?

M: Khi còn ở độ tuổi đôi mươi, tôi đã đi du lịch rất nhiều qua các quốc gia khác nhau. Tôi đi thám hiểm và leo núi ở cả những vùng cao và sa mạc. Tôi muốn cho người khác thấy những điều đó tuyệt vời đến nhường nào. Việc kinh doanh hiện rất thành công, nhưng khi mới bắt đầu, tôi thậm chí còn không biết liệu mình có kiếm được đồng nào không nữa.

W: Công ty của anh có tên là “Far and Wide” (Khắp muôn nơi). Anh đã chọn cái tên đó như thế nào?

M: Lúc đầu tôi chỉ gọi nó là Park Travel thôi. Nhưng mọi người đều nghĩ cái tên đó chán ngắt! Vợ tôi đã liên tục gợi ý những cái tên khác nhau, nhưng cuối cùng chính một khách hàng đã nảy ra ý tưởng này cho tôi. “Far and Wide” cũng là tiêu đề một cuốn sách mà một người bạn của tôi đã viết, nên cái tên này cũng gợi nhắc tôi về anh ấy nữa.

W: Tuyệt quá... Những nơi anh ghé thăm thường rất hoang sơ, Harry ạ. Một số người cho rằng việc đưa khách du lịch đến đó không phải là một ý hay. Anh sẽ nói gì với họ?

M: Hầu hết những nơi chúng tôi ghé thăm đều không có cư dân sinh sống, vì vậy chúng tôi sẽ không làm hỏng lối sống của người dân địa phương hay mang vào những thứ như tivi và tủ lạnh! Và tôi đảm bảo rằng chúng tôi luôn chăm sóc môi trường. Chúng tôi cẩn thận để không gây ô nhiễm, vì vậy chúng tôi mang toàn bộ rác thải của mình đi.

W: Một số hoạt động anh thực hiện cũng khá nguy hiểm. Anh có thích sự nguy hiểm không?

M: À, đây không phải là vấn đề thích hay không. Chỉ là anh không thể làm công việc này mà không nghĩ đến những nguy hiểm có thể xảy ra. Tuy nhiên, tôi chưa bao giờ thấy sợ hãi cả. Nếu tôi đang dẫn một nhóm leo núi hay làm gì đó tương tự, tôi chỉ tập trung vào những việc mình phải làm và tiếp tục thực hiện nó thôi.

W: Anh đã đến một số nơi rất hấp dẫn, Harry ạ. Anh thích nơi nào nhất?

M: Đó là một nơi ở Ấn Độ. Bạn đi dọc theo một con sông xuyên qua những cảnh quan ngoạn mục và đi lên những ngọn núi ở bang Madhya Pradesh. Trong thung lũng ở phía bên kia có một tòa lâu đài cổ tuyệt đẹp. Nó thật kỳ ảo. Những ngọn núi đã che giấu nó, vì vậy rất ít người biết đến sự tồn tại của nó...

W: Cảm ơn Harry vì đã trò chuyện với chúng tôi...

Câu 5:

Part 2: Questions 13-16

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.

Which of the following is TRUE about her first job?    

A. It was really badly paid.                        
B. The boss didn’t listen to her.    
C. She found the staff unfriendly.               
D. The restaurant was mobile.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Which of the following is TRUE about her first job? (Điều nào sau đây đúng về công việc đầu tiên của cô ấy?)

A. It was really badly paid. (Nó được trả lương rất thấp.) 

Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

B. The boss didn’t listen to her. (Ông chủ không lắng nghe cô ấy.) 

Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin “I had all sorts of ideas for new dishes... but the guy who owned the place wasn’t interested” (Tôi có rất nhiều ý tưởng cho các món ăn mới... nhưng ông chủ ở đó lại không mấy quan tâm).

C. She found the staff unfriendly. (Cô ấy thấy nhân viên không thân thiện.) 

Đây là thông tin sai. Cô nói các nhân viên khác ủng hộ ý tưởng của mình: “I had all sorts of ideas for new dishes, which the staff thought would sell” (Tôi có rất nhiều ý tưởng cho các món ăn mới mà các nhân viên khác đều nghĩ là sẽ bán chạy).

D. The restaurant was mobile. (Nhà hàng đó là nhà hàng di động.) 

Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin “I always wanted to open my own restaurant but had no money, so I got a job as a chef(I learnt to cook at college. I always wanted to open my own restaurant but had no money, so I got a job as a chef), công việc đầu tiên của cô là đầu bếp thuê tại một nhà hàng cố định; sau khi nghỉ việc cô mới bắt đầu làm nhà hàng di động.

Câu 6:

At first, what did Marta find most surprising about mobile restaurants?    

A. They are only advertised online.            
B. Food never gets thrown away.    
C. Menus can be easily changed.                
D. People enjoy their meals in any place.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

At first, what did Marta find most surprising about mobile restaurants? (Lúc đầu, Marta thấy điều gì đáng ngạc nhiên nhất về các nhà hàng di động?)

A. They are only advertised online. (Chúng chỉ được quảng cáo trực tuyến.) 

Đúng, dựa trên thông tin “The most amazing thing is all the advertising’s done through social-networking websites” (Điều kinh ngạc nhất là tất cả việc quảng cáo đều được thực hiện qua các trang mạng xã hội).

B. Food never gets thrown away. (Thức ăn không bao giờ bị vứt bỏ.) 

Sai. Cô có nhắc đến việc “food doesn’t get wasted” (thức ăn không bị lãng phí), nhưng đây là một ưu điểm về vận hành chứ không phải điều khiến cô kinh ngạc nhất.

C. Menus can be easily changed. (Thực đơn có thể được thay đổi dễ dàng.) 

Sai. Dựa trên thông tin “you decide on a menu obviously you have to be able to cook” (đầu tiên bạn quyết định thực đơn mà hiển nhiên là bạn biết nấu), cô ấy không nói rằng việc thay đổi thực đơn là điều đáng ngạc nhiên.

D. People enjoy their meals in any place. (Mọi người tận hưởng bữa ăn ở bất cứ nơi nào.) 

Sai. Dựa trên thông tin People set up tables in their sitting-room, or in a City car park, an empty factory - anywhere in fact” (Mọi người có thể kê bàn ghế ngay trong phòng khách, hoặc ở một bãi đậu xe trong thành phố, một nhà máy bỏ hoang – thực tế là bất cứ đâu), việc ăn ở bất cứ đâu là đặc điểm của mô hình này, không phải điều mà Marta thấy đáng kinh ngạc nhất.

Câu 7:

What made Marta have difficulty serving food on a beach?    

A. The sun                                                
B. The rain                                   
C. The wind                                              
D. Not being allowed to eat on the beach

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What made Marta have difficulty serving food on a beach? (Điều gì khiến Marta gặp khó khăn khi phục vụ đồ ăn trên bãi biển?)

A. the sun. (mặt trời.) 

Sai. Dựa trên thông tin “I’d brought a large umbrella to protect myself from the sun” (May mắn thay, tôi có mang theo một chiếc ô lớn để che nắng cho mình), ánh nắng là lý do cô mang theo ô để bảo vệ bản thân, chứ không phải khó khăn trực tiếp khi phục vụ đồ ăn.

B. the rain. (cơn mưa.) 

Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

C. the wind. (gió.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I didn’t think about the wind blowing sand into people’s food(tôi không tính đến việc gió thổi cát vào đồ ăn của khách).

D. not being allowed to eat on the beach. (không được phép ăn trên bãi biển.) 

Sai vì bài không đưa ra một lệnh cấm nào.

Câu 8:

What worries Marta about the future?    

A. Mobile restaurants going out of fashion    
B. The wrong people opening restaurants like hers    
C. Health inspectors coming to her restaurant    
D. People getting ill because of bad food.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What worries Marta about the future? (Điều gì khiến Marta lo lắng về tương lai?)

A. mobile restaurants going out of fashion (nhà hàng di động sẽ lỗi thời) 

Sai. Dựa trên thông tin “Lots of new ones are popping up because it’s become fashionable (Rất nhiều nhà hàng mới đang mọc lên vì nó đã trở thành một xu hướng thời thượng), cô chỉ nói hiện tại nó đang trở nên thời thượng, chứ không nói lo lắng về việc nó hết thời.

B. the wrong people opening restaurants like hers (những người không phù hợp mở nhà hàng giống cô ấy) 

Đúng. Dựa trên thông tin “That doesn’t worry me, because I’m a trained chef. if someone got ill in a less serious one, we might all get a bad name" (Điều đó không làm tôi lo lắng vì tôi là một đầu bếp chuyên nghiệp đã qua đào tạo. Nhưng nếu ai đó bị ngộ độc tại một nơi thiếu uy tín hơn, tất cả chúng tôi có thể bị mang tiếng xấu), cô ấy sợ rằng có những người không qua đào tạo mở nhà hàng giống cô ấy.

C. health inspectors coming to her restaurant (các thanh tra y tế đến nhà hàng của cô ấy) 

Sai. Cô khẳng định: “That doesn’t worry me, because I’m a trained chef” (Điều đó không làm tôi lo lắng vì tôi là một đầu bếp chuyên nghiệp).

D. people getting ill because of bad food. (mọi người bị bệnh vì thức ăn hỏng.) 

Sai. Dựa trên thông tin “if someone got ill in a less serious one, we might all get a bad name” (nếu ai đó bị ngộ độc tại một nơi thiếu uy tín hơn, tất cả chúng tôi có thể bị mang tiếng xấu), điều cô ấy sợ không phải là ai đó bị bệnh, mà là tác động của việc bị bệnh đó lên cô và những người tương tự.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Today, I’m talking to Marta Stanston, who runs her own “mobile” restaurant. Marta, how did you get into the restaurant business? 

 

 

W: Well, I learnt to cook at college. I always wanted to open my own restaurant but had no money, so I got a job as a chef. I had all sorts of ideas for new dishes, which the staff thought would sell but the guy who owned the place wasn’t interested. That’s when a friend told me about the “mobile restaurant” idea. It sounded great. 

 

M: Tell us about it. 

W: Well, it works like this: you decide on a menu obviously you have to be able to cook then you advertise it so people can book a meal. The most amazing thing is all the advertising’s done through social-networking websites. People set up tables in their sitting-room, or in a City car park, an empty factory - anywhere in fact. And because you know how many people you’re cooking for, food doesn’t get wasted. 

 

M: So why was it good for you? 

W: Well, various reasons. Like, I could buy all the ingredients without risk because you make customers pay in advance. The greatest advantage, though, is by having a maximum of ten customers. I didn’t need to hire a waiter. Then, of course, I could prepare everything at home just take a camping gas cooker with me, plus some plates, glasses, knives and forks.

M: Do you never run into problems? 

W: The whole experience is fun. People watch you cook and the atmosphere’s relaxed. I did one meal on a beach which almost went wrong because I didn’t think about the wind blowing sand into people’s food. Fortunately, I’d brought a large umbrella to protect myself from the sun so I put it around their table instead! 

M: And you sometimes use your own flat? 

 

W: If the weather’s bad, people come to my home instead, but it gets very crowded. Even though I’ve actually got enough chairs and a big table, it’s not ideal. I was worried we might disturb the neighbours but they’ve been alright about it. I love the temporary feel of the mobile idea, so home’s not really what it’s about. 

 

M: So, what’s the future of mobile restaurants? 

W: Well, it’s rather uncertain. Lots of new ones are popping up because it’s become fashionable. I think health inspectors will want to check them out. That doesn’t worry me, because I’m a trained chef. But if someone got ill in a less serious one, we might all get a bad name. So I guess inspections are a good thing.

M (Người dẫn chương trình): Hôm nay, tôi sẽ trò chuyện với Marta Stanston, người đang điều hành nhà hàng “di động” của riêng mình. Marta, cô đã bắt đầu bước chân vào lĩnh vực kinh doanh nhà hàng như thế nào?

W (Marta): À, tôi đã học nấu ăn ở trường cao đẳng. Tôi luôn muốn mở nhà hàng riêng nhưng không có tiền, vì vậy tôi đã đi làm đầu bếp thuê. Tôi có rất nhiều ý tưởng cho các món ăn mới mà các nhân viên khác đều nghĩ là sẽ bán chạy, nhưng ông chủ ở đó lại không mấy quan tâm. Đó là lúc một người bạn kể cho tôi nghe về ý tưởng “nhà hàng di động”. Nghe có vẻ rất tuyệt.

M: Hãy kể thêm cho chúng tôi về nó đi.

W: À, nó hoạt động như thế này: đầu tiên bạn quyết định thực đơn, hiển nhiên là bạn phải biết nấu ăn rồi, sau đó bạn quảng cáo để mọi người có thể đặt chỗ. Điều kinh ngạc nhất là tất cả việc quảng cáo đều được thực hiện qua các trang mạng xã hội. Mọi người có thể kê bàn ghế ngay trong phòng khách, hoặc ở một bãi đậu xe trong thành phố, một nhà máy bỏ hoang – thực tế là bất cứ đâu. Và vì bạn biết chính xác mình đang nấu cho bao nhiêu người nên thức ăn không bao giờ bị lãng phí.

M: Vậy tại sao mô hình này lại tốt cho cô?

W: Có nhiều lý do lắm. Ví dụ, tôi có thể mua tất cả nguyên liệu mà không sợ rủi ro vì khách hàng phải trả tiền trước. Tuy nhiên, ưu điểm lớn nhất là bằng cách giới hạn tối đa mười khách, tôi không cần phải thuê người phục vụ. Sau đó, tất nhiên, tôi có thể chuẩn bị mọi thứ tại nhà, chỉ cần mang theo một chiếc bếp gas du lịch, cùng với đĩa, ly, dao và nĩa.

M: Cô có bao giờ gặp rắc rối không?

W: Cả trải nghiệm này rất vui. Mọi người xem bạn nấu ăn và bầu không khí rất thư giãn. Tôi từng tổ chức một bữa ăn trên bãi biển và suýt chút nữa đã hỏng bét vì tôi không tính đến việc gió thổi cát vào đồ ăn của khách. May mắn thay, tôi có mang theo một chiếc ô lớn để che nắng cho mình, nên tôi đã dùng nó để quây quanh bàn ăn của họ thay thế!

M: Và thỉnh thoảng cô cũng sử dụng căn hộ của chính mình chứ?

W: Nếu thời tiết xấu, mọi người sẽ đến nhà tôi thay thế, nhưng chỗ đó sẽ trở nên rất đông đúc. Mặc dù tôi có đủ ghế và một chiếc bàn lớn, nhưng đó không phải là môi trường lý tưởng. Tôi từng lo lắng rằng chúng tôi có thể làm phiền hàng xóm, nhưng họ vẫn vui vẻ chấp nhận. Tôi yêu cái cảm giác “tạm thời" của ý tưởng di động này, nên việc làm tại nhà không thực sự là mục đích cốt lõi của nó.

M: Vậy, tương lai của các nhà hàng di động sẽ ra sao?

W: À, điều này khá khó đoán. Rất nhiều nhà hàng mới đang mọc lên vì nó đã trở thành một xu hướng thời thượng. Tôi nghĩ các thanh tra y tế sẽ muốn kiểm tra chúng. Điều đó không làm tôi lo lắng vì tôi là một đầu bếp chuyên nghiệp đã qua đào tạo. Nhưng nếu ai đó bị ngộ độc tại một nơi thiếu uy tín hơn, tất cả chúng tôi có thể bị mang tiếng xấu. Vì vậy, tôi đoán việc thanh tra là một điều tốt.

Câu 9:

Part 2: Questions 17-20

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.

How long has Britta lived in Berlin?    

A. Four years             
B. Six years             
C. Twenty years                             
D. Twelve years

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

How long has Britta lived in Berlin? (Britta đã sống ở Berlin bao lâu rồi?)

A. four years (4 năm) 

Đúng, dựa trên thông tin “I arrived in Berlin about four years ago” (Tôi đến Berlin khoảng 4 năm trước).

B. six years (6 năm) 

Sai. Đây là khoảng thời gian cô ấy từng sống ở Bonn trước khi chuyển tới Berlin (I lived in Bonn for six years).

C. twenty years (20 năm) 

Sai. Đây là tổng thời gian cô ấy sống tại nước Đức nói chung (I’ve lived in Germany for the past twenty years).

D. twelve years. (12 năm)

Sai. Con số này không xuất hiện trong bài nghe.

18. C

What does Britta say about living in Berlin? (Britta nói gì về việc sống ở Berlin?)

A. She can’t sleep at night because of the traffic noise. (Cô ấy không thể ngủ vào ban đêm vì tiếng ồn giao thông.) 

Sai. Cô ấy nói tiếng ồn giao thông làm cô thức giấc vào buổi sáng lúc 6:30 (It wakes me up about 6.30), chứ không phải khiến cô mất ngủ vào ban đêm.

B. She misses the museums and theatres in Bonn. (Cô ấy nhớ các bảo tàng và nhà hát ở Bonn.) 

Sai. Dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin. Bonn was quite a lot smaller, so I love the busy atmosphere and all the cultural entertainments here museums, theatres and so on” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin. Bonn nhỏ hơn khá nhiều, nên tôi yêu bầu không khí náo nhiệt và tất cả các loại hình giải trí văn hóa ở đây như bảo tàng, nhà hát và nhiều thứ khác nữa), cô ấy thích viện bảo tàng và nhà hát ở Berlin chứ không phải ở Bonn.

C. She likes living in a big, busy city. (Cô ấy thích sống ở một thành phố lớn và náo nhiệt.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin... I love the busy atmosphere” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin... tôi yêu bầu không khí náo nhiệt).

D. She prefers living in Bonn to living in Berlin. (Cô ấy thích sống ở Bonn hơn sống ở Berlin.) 

Sai, dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin. Bonn was quite a lot smaller, so I love the busy atmosphere and all the cultural entertainments here museums, theatres and so on” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin. Bonn nhỏ hơn khá nhiều, nên tôi yêu bầu không khí náo nhiệt và tất cả các loại hình giải trí văn hóa ở đây như bảo tàng, nhà hát và nhiều thứ khác nữa).

Câu 10:

What does Britta say about living in Berlin?    

A. She can’t sleep at night because of the traffic noise.    
B. She misses the museums and theatres in Bonn.    
C. She likes living in a big, busy city.    
D. She prefers living in Bonn to living in Berlin.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What does Britta say about living in Berlin? (Britta nói gì về việc sống ở Berlin?)

A. She can’t sleep at night because of the traffic noise. (Cô ấy không thể ngủ vào ban đêm vì tiếng ồn giao thông.) 

Sai. Cô ấy nói tiếng ồn giao thông làm cô thức giấc vào buổi sáng lúc 6:30 (It wakes me up about 6.30), chứ không phải khiến cô mất ngủ vào ban đêm.

B. She misses the museums and theatres in Bonn. (Cô ấy nhớ các bảo tàng và nhà hát ở Bonn.) 

Sai. Dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin. Bonn was quite a lot smaller, so I love the busy atmosphere and all the cultural entertainments here museums, theatres and so on” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin. Bonn nhỏ hơn khá nhiều, nên tôi yêu bầu không khí náo nhiệt và tất cả các loại hình giải trí văn hóa ở đây như bảo tàng, nhà hát và nhiều thứ khác nữa), cô ấy thích viện bảo tàng và nhà hát ở Berlin chứ không phải ở Bonn.

C. She likes living in a big, busy city. (Cô ấy thích sống ở một thành phố lớn và náo nhiệt.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin... I love the busy atmosphere” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin... tôi yêu bầu không khí náo nhiệt).

D. She prefers living in Bonn to living in Berlin. (Cô ấy thích sống ở Bonn hơn sống ở Berlin.) 

Sai, dựa trên thông tin “I was looking forward to being in a big city like Berlin. Bonn was quite a lot smaller, so I love the busy atmosphere and all the cultural entertainments here museums, theatres and so on” (Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin. Bonn nhỏ hơn khá nhiều, nên tôi yêu bầu không khí náo nhiệt và tất cả các loại hình giải trí văn hóa ở đây như bảo tàng, nhà hát và nhiều thứ khác nữa).

Câu 11:

How does Britta usually travel around in Berlin?    

A. She walks.                                            
B. She uses her bicycle.    
C. She uses the tram or bus.                       
D. She drives her car.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

How does Britta usually travel around in Berlin? (Britta thường đi lại ở Berlin bằng cách nào?)

A. She walks. (Cô ấy đi bộ.) 

Sai. Britta nhận xét rằng ở Berlin mọi người không đi bộ nhiều lắm (perhaps that's why people don’t walk very much).

B. She uses her bicycle. (Cô ấy sử dụng xe đạp của mình.) 

Đúng, dựa trên thông tin “but in fact, most of the time I cycle” (nhưng thực tế thì phần lớn thời gian tôi đều đạp xe).

C. She uses the tram or bus. (Cô ấy sử dụng tàu điện hoặc xe buýt.) 

Sai. Dựa trên thông tin “I have a tram and bus ticket but in fact, most of the time I cycle” (Tôi có vé đi xe buýt và tàu điện, nhưng thực tế thì phần lớn thời gian tôi đều đạp xe), cô ấy không đi tàu điện hay xe buýt.

D. She drives her car. (Cô ấy lái ô tô.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Câu 12:

What is true about Britta’s friends?    

A. Living near her                                     
B. Working with her    
C. Being still in England                                                        
D. Being from her hometown

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is true about Britta’s friends? (Điều gì đúng về bạn bè của Britta?)

A. Living near her. (sống gần cô ấy.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I’ve got some very good friends who live in the same street as me” (tôi cũng đã có những người bạn rất tốt sống cùng phố với mình).

B. Working with her. (làm việc cùng cô ấy.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

C. All still being in England. (tất cả vẫn còn ở Anh.) 

Sai, dựa trên thông tin “Most of my friends are here” (hầu hết bạn bè của tôi đều ở đây cả rồi).

D. Being from her hometown. (đến từ quê hương của cô ấy.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Britta, you’re English, but you live in Berlin. Have you lived here for a long time?

W: Well, I was born in England, but I’ve lived in Germany for the past twenty years. I arrived in Berlin about four years ago. Before that, I lived in Bonn for six years, but I work as a journalist and when the newspaper moved to Berlin, I moved with them.

M: Were you pleased to come to Berlin?

W: Yes, I was. I was looking forward to being in a big city like Berlin. Bonn was quite a lot smaller, so I love the busy atmosphere and all the cultural entertainments here museums, theatres and so on. The only thing I don’t like is the traffic it’s a bit noisy in the mornings. It wakes me up about 6.30, but most days I have to get up early anyway!

 

M: Where do you live in Berlin?

W: I have a flat in the old part of the city. It’s right in the centre and it’s not too expensive. It costs me about £500 a month. My street is becoming very popular. There are lots of new art galleries, and small cafés and friendly restaurants everywhere. Eating out in Berlin is fun, and it’s cheap, so it's something I do quite often.

M: How do you find transport in Berlin?

W: Well, the transport system here is very good, so I have a tram and bus ticket but in fact, most of the time I cycle. Travel here is much cheaper than in other countries I know, perhaps that's why people don’t walk very much!

M: What do you like to do in Berlin at the weekends?

W: Well, I like art, so sometimes I go to one of the galleries. I have a nephew called Philippe. He’s only three but he likes coming with me. He likes the café best, I think. And it’s a change from going to the park. That’s something he does very often. He usually comes out with me while his parents go shopping.

M: Do you miss your friends and family in England?

W: I don’t really miss England. Most of my friends are here. I don’t see much of work colleagues socially but I’ve got some very good friends who live in the same street as me. I enjoy meeting people, and I find Berlin is a very friendly city.

 

M: Thank you for talking to us, Britta.

M: Britta này, cô là người Anh nhưng lại đang sống ở Berlin. Cô đã sống ở đây lâu chưa?

W: À, tôi sinh ra ở Anh, nhưng tôi đã sống ở Đức suốt 20 năm qua rồi. Tôi đến Berlin khoảng 4 năm trước. Trước đó, tôi sống ở Bonn trong 6 năm, nhưng vì tôi là nhà báo và khi tòa soạn chuyển đến Berlin, tôi cũng chuyển đi cùng họ.

M: Cô có vui khi chuyển đến Berlin không?

W: Có chứ. Tôi đã rất mong chờ được sống ở một thành phố lớn như Berlin. Bonn nhỏ hơn khá nhiều, nên tôi yêu bầu không khí náo nhiệt và tất cả các loại hình giải trí văn hóa ở đây như bảo tàng, nhà hát và nhiều thứ khác nữa. Điều duy nhất tôi không thích là giao thông — nó hơi ồn ào vào buổi sáng. Tiếng ồn thường làm tôi thức giấc lúc 6 giờ 30, nhưng dù sao thì hầu hết mọi ngày tôi đều phải dậy sớm mà!

M: Cô sống ở khu vực nào tại Berlin?

W: Tôi có một căn hộ ở khu phố cổ. Nó nằm ngay trung tâm và giá thuê không quá đắt, khoảng 500 bảng Anh một tháng. Con phố tôi ở đang trở nên rất sầm uất. Có rất nhiều phòng triển lãm nghệ thuật mới, những quán cà phê nhỏ và các nhà hàng thân thiện ở khắp mọi nơi. Đi ăn ngoài ở Berlin rất vui và rẻ, nên đó là việc tôi làm khá thường xuyên.

M: Cô thấy giao thông ở Berlin thế nào?

W: Hệ thống giao thông ở đây rất tốt. Tôi có vé đi xe buýt và tàu điện, nhưng thực tế thì phần lớn thời gian tôi đều đạp xe. Việc đi lại ở đây rẻ hơn nhiều so với các quốc gia khác mà tôi biết, có lẽ đó là lý do tại sao mọi người không đi bộ nhiều lắm!

M: Cô thường thích làm gì ở Berlin vào cuối tuần?

W: Tôi thích nghệ thuật, nên thỉnh thoảng tôi hay đến các phòng triển lãm. Tôi có một đứa cháu trai tên là Philippe. Thằng bé mới 3 tuổi thôi nhưng rất thích đi cùng tôi. Tôi nghĩ nó thích ngồi quán cà phê nhất. Đó là một sự thay đổi so với việc đi công viên. Đó là việc mà nó vẫn làm thường xuyên. Thằng bé thường đi chơi với tôi trong khi bố mẹ nó đi mua sắm.

M: Cô có nhớ bạn bè và gia đình ở Anh không?

W: Tôi không thực sự nhớ nước Anh cho lắm – hầu hết bạn bè của tôi đều ở đây cả rồi. Tôi không thường xuyên tụ tập xã giao với đồng nghiệp, nhưng tôi có những người bạn rất thân sống cùng phố với mình. Tôi thích gặp gỡ mọi người, và tôi thấy Berlin là một thành phố rất thân thiện.

M: Cảm ơn cô đã trò chuyện với chúng tôi, Britta.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Reduce gas price                                   
B. Buy new vehicles                             
C. Check your vehicles regularly                
D. Change the gas suppliers

Lời giải

Đáp án đúng là C

What should customers do to save money? (Khách hàng nên làm gì để tiết kiệm tiền?)

A. Reduce gas price (Giảm giá xăng)

" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

B. Buy new vehicles (Mua phương tiện mới)

" Sai. Bài nghe có nhắc đến phương tiện (vehicles), nhưng là khuyên bảo trì xe hiện có để tiết kiệm xăng, không phải khuyên mua xe mới.

C. Check your vehicles regularly (Kiểm tra phương tiện thường xuyên)

" Đúng, dựa trên thông tin “regularly check your engine oil and filter” (thường xuyên kiểm tra dầu động cơ và bộ lọc).

D. Change the gas suppliers (Thay đổi nhà cung cấp xăng)

" Sai vì thông tin này không được đề cập trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

Next on this evening's news is the rising price of gas and what consumers can do to save money. Experts say it is important that your vehicles are in good running condition. So, if you're serious about saving money on gas, regularly check your engine oil and filter.

Tiếp theo trong bản tin tối nay là về giá xăng đang tăng cao và những điều người tiêu dùng có thể làm để tiết kiệm tiền. Các chuyên gia cho biết điều quan trọng là phương tiện của bạn phải ở trong tình trạng vận hành tốt. Vì vậy, nếu bạn thực sự nghiêm túc về việc tiết kiệm tiền xăng, hãy kiểm tra dầu động cơ và bộ lọc của bạn thường xuyên.

Câu 2

A. By swinging its tail back and forth like a propeller    
B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder    
C. By squeezing all the gas out of its internal organs    
D. By using its side fins to push water downward

Lời giải

Đáp án đúng là B

How does a regular fish rise to the surface of the water? (Làm thế nào một con cá thông thường nổi lên mặt nước?)

A. By swinging its tail back and forth like a propeller (Bằng cách quẫy đuôi qua lại như chân vịt)

Sai. Đây là cách cá mập tạo lực đẩy tiến về phía trước, không phải lực nâng trực tiếp "The tail is like the shark’s propeller. The shark swings it back and forth to move forward." (Đuôi của cá mập giống như chân vịt. Cá mập quẫy đuôi qua lại để tiến về phía trước.)

B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder (Bằng cách đưa oxy từ việc hô hấp vào bóng hơi)

Đúng, dựa trên thông tin “when the fish breathes oxygen, some of that oxygen goes into its bladder. This causes the fish to rise in the water(khi cá hít khí oxy, một phần oxy đó sẽ đi vào bóng hơi. Điều này giúp cá nổi lên trong nước).

C. By squeezing all the gas out of its internal organs (Bằng cách ép hết khí ra khỏi các cơ quan nội tạng)

Sai, dựa trên thông tin “When it squeezes some of the gas out of its bladder, it sinks toward the bottom” (Khi nó ép một phần khí ra khỏi bóng hơi, nó sẽ chìm xuống dưới đáy).

D. By using its side fins to push water downward (Bằng cách sử dụng các vây bên để đẩy nước xuống dưới)

Sai. Đây là thông tin xuất hiện ở phần sau, khi nói về cá mập.

Câu 3

A. How TikTok Algorithms Help Users Discover New Content    
B. The Rise of TikTok as a Global Entertainment Platform    
C. TikTok Challenges: The Dangerous Price of Viral Fame    
D. How TikTok has dealt with its algorithms to protect its users

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. the first cryptocurrency ever created              
B. released as open-source software in 2008    
C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale    
D. unsuccessfully used for 50 years before 2009

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. AI-powered cameras and motion detectors     
B. Traffic-monitoring software    
C. Weather forecasting applications and sensors    
D. Data analytics

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP