Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu \(26\) đến câu \(28.\)
Máy hút chân không là thiết bị chuyên dụng dùng để loại bỏ không khí, hơi nước, hoặc chất lỏng từ không gian kín (như túi đựng). Quá trình này tạo ra môi trường áp suất thấp, giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn gấp 3-5 lần, ngăn ngừa vi khuẩn và ẩm mốc, đồng thời tiết kiệm diện tích lưu trữ

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu \(26\) đến câu \(28.\)
Máy hút chân không là thiết bị chuyên dụng dùng để loại bỏ không khí, hơi nước, hoặc chất lỏng từ không gian kín (như túi đựng). Quá trình này tạo ra môi trường áp suất thấp, giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn gấp 3-5 lần, ngăn ngừa vi khuẩn và ẩm mốc, đồng thời tiết kiệm diện tích lưu trữ

Khi máy hút chân không hút bớt không khí ra khỏi một túi kín, nguyên nhân chính khiến túi ép sát vật bên trong là do
A. lực hút của máy tác dụng trực tiếp lên túi.
B. trọng lực của túi tăng lên.
C. áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong túi.
D. nhiệt độ trong túi giảm mạnh.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Lời giải: Khí bên trong bị hút bớt làm áp suất trong túi giảm, áp suất khí quyển bên ngoài ép túi lại.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một túi kín có thể tích không đổi chứa không khí ở áp suất ban đầu \({p_1} = 1,2 \cdot {10^5}\) \(Pa\). Sau khi hút chân không, số mol khí trong túi còn \(35\% \) so với ban đầu, nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong túi sau khi hút là
A. \(4,2 \cdot {10^4}\) \(Pa\)
B. \(6,5 \cdot {10^4}\) \(Pa\)
C. \(2,4 \cdot {10^5}\) \(Pa\)
D. \(1,2 \cdot {10^5}\) \(Pa\)
Đáp án đúng là A
Lời giải: Với V,T không đổi, \(p\~n\) nên \({p_2} = 0,35{p_1} = 4,2 \cdot {10^4}\) \(Pa\).
Câu 3:
Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới \(4,0 \cdot {10^3}\) \(Pa\) ở nhiệt độ . Số phân tử khí nitrogen trong thể tích \(2,0\) \(c{m^3}\) gần đúng bằng bao nhiêu? Lấy \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\) \(J/K\).
A. \(1,9 \cdot {10^{18}}\)
B. \(4,0 \cdot {10^{15}}\)
C. \(8,3 \cdot {10^{20}}\)
D. \(2,6 \cdot {10^{17}}\)
Đáp án đúng là A
Lời giải: \(N = \frac{{pV}}{{kT}} = \frac{{4,0 \cdot {{10}^3} \cdot 2,0 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{1,38 \cdot {{10}^{ - 23}} \cdot 300}} \approx 1,9 \cdot {10^{18}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Hướng dẫn
\(N = {10^{10}}\left( {1 + k + {k^2} + {k^3} + {k^4}} \right) = {10^{10}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}} \right) = 3,{1.10^{11}}\)
\(W = N\Delta E = 3,{1.10^{11}}.175,85 \approx 5,{45.10^{13}}MeV\)
Đáp án: 5,45
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 56
Lời giải: \(F = BIl = 0,4 \cdot 3 \cdot 0,25 = 0,30\) \(N\), \(P = mg = 0,20\) \(N\), \(\tan \alpha = \frac{F}{P} = 1,5\) nên
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Khi nén nhanh, khối khí nhận công và nội năng tăng.
2. Nhiệt độ tăng chứng tỏ động năng trung bình của phân tử khí tăng.
3. Trong mô hình khí lí tưởng, sự tăng nội năng chủ yếu do thế năng phân tử tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. \({V_0} = \frac{2}{{75}}\) lít.
2.
3. Hiệu nhiệt độ của hai nhiệt lượng kế ứng với \(n = 10\) thao tác đổ nước là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

