PART 5: WRITING
Give the correct form of the words given in the brackets.
PART 5: WRITING
Give the correct form of the words given in the brackets.
It is __________ (health) to eat too much sugar and fat.
Quảng cáo
Trả lời:
unhealthy
Vị trí trống nằm trong cấu trúc “It is + adj + to V”, do đó chúng ta cần một tính từ. Tuy nhiên, ngữ cảnh nói về việc ăn quá nhiều đường và chất béo là không tốt.
Từ gốc là danh từ “health” (sức khỏe). Ta cần thêm tiền tố phủ định “un-” và hậu tố “-y” để tạo thành tính từ “unhealthy” (không lành mạnh) phù hợp với ý nghĩa của câu.
→ It is unhealthy to eat too much sugar and fat.
Dịch nghĩa: Ăn quá nhiều đường và chất béo là không tốt cho sức khỏe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
If you can give a reasonable __________ (explain) for your bad behavior last night, I’ll forgive you.
explanation
Vị trí trống đứng sau tính từ “reasonable” (hợp lý) và mạo từ “a”, vì vậy ta cần một danh từ để hoàn thiện cụm danh từ đóng vai trò tân ngữ.
Động từ gốc là “explain” (giải thích). Để chuyển sang dạng danh từ, ta sử dụng hậu tố “-ation” tạo thành “explanation” (lời giải thích).
Cấu trúc: a/an + adj + N
→ If you can give a reasonable explanation for your bad behavior last night, I’ll forgive you.
Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể đưa ra một lời giải thích hợp lý cho hành vi tồi tệ của mình tối qua, tôi sẽ tha thứ cho bạn.
Câu 3:
All ________ (fly) between Paris and Hanoi have been cancelled due to fog.
flights
Từ cần điền đóng vai trò là chủ ngữ chính trong câu, đứng sau từ chỉ số lượng “all” (tất cả), do đó ta cần một danh từ.
Động từ “fly” (bay) có dạng danh từ là “flight” (chuyến bay). Vì đi kèm với “all” và động từ phía sau được chia ở số nhiều (“have been cancelled”) nên danh từ này phải thêm đuôi “s”.
→ All flights between Paris and Hanoi have been cancelled due to fog.
Dịch nghĩa: Tất cả các chuyến bay giữa Paris và Hà Nội đã bị hủy do sương mù.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Travelling by air always makes me nervous.
Câu gốc: I'm always nervous when I travel by air. (Tôi luôn cảm thấy lo lắng khi tôi đi lại bằng đường hàng không.)
→ Travelling by air always makes me nervous.
Cấu trúc:
Danh động từ (V-ing) đứng đầu câu làm Chủ ngữ.
Cấu trúc: S + make(s) + O + Adj (Cái gì/Việc gì làm cho ai đó cảm thấy thế nào).
Phân tích: Mệnh đề “when I travel by air” được biến đổi thành cụm danh động từ “Travelling by air” (Việc đi lại bằng máy bay) đóng vai trò làm chủ ngữ số ít. Động từ chính “makes” thêm “s”, trạng từ chỉ tần suất “always” đứng ngay trước động từ thường. Tân ngữ là “me” đi kèm tính từ chỉ cảm xúc “nervous”.
Dịch nghĩa: Việc đi lại bằng đường hàng không luôn khiến tôi lo lắng.
Câu 2
A. Chicken
Lời giải
What are by far the favourite meats for making sausages?
(Cho đến nay, loại thịt nào được ưa chuộng nhất để làm xúc xích?)
A. Chicken: Thịt gà
B. Horse meat: Thịt ngựa
C. Cuts of lamb: Các phần thịt cừu
D. Beef and pork: Thịt bò và thịt lợn
Thông tin: “The meats used in sausages come from a variety of animals, although beef and pork are by far the favourites.” (Đoạn 3)
(Thịt được sử dụng trong xúc xích đến từ nhiều loại động vật khác nhau, mặc dù thịt bò và thịt lợn cho đến nay vẫn là những loại được ưa chuộng nhất.)
→ Đáp án D khớp hoàn toàn với thông tin trong bài.
Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. although
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. a-b-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


