Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.
am/ I/ going/ watch/ to / a/ match/ television/ on /tonight/ football/.
→ _______________________________________________________________.
Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.
am/ I/ going/ watch/ to / a/ match/ television/ on /tonight/ football/.
→ _______________________________________________________________.Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
I am going to watch a football match on television tonight.
Cấu trúc: Thì tương lai gần diễn tả dự định: S + am/is/are + going to + V-inf + O + Trạng từ nơi chốn + Trạng từ thời gian.
Phân tích: Chủ ngữ là “I” đi với to-be “am”. Cấu trúc “going to” theo sau là động từ nguyên thể “watch” (xem). Tân ngữ là “a football match” (một trận bóng đá). Cụm trạng từ chỉ phương tiện/nơi chốn “on television” (trên tivi) đứng trước trạng từ chỉ thời gian “tonight” (tối nay) ở cuối câu.
Dịch nghĩa: Tôi dự định xem một trận bóng đá trên tivi vào tối nay.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
last year/ do/ what/ they/ did/ Bay/ in /Ha Long/?
→ _______________________________________________________________.
last year/ do/ what/ they/ did/ Bay/ in /Ha Long/?
→ _______________________________________________________________.Đáp án:
What did they do in Ha Long Bay last year?
Cấu trúc: Câu hỏi Wh- thì quá khứ đơn: Wh-word + did + S + V-inf + giới từ + địa điểm + thời gian?
Phân tích: Từ để hỏi “What” (Cái gì) đứng đầu câu, mượn trợ động từ “did” do câu ở thì quá khứ đơn (nhận biết qua “last year”). Chủ ngữ là “they”, động từ chính ở dạng nguyên thể “do”. Cụm từ chỉ địa điểm “in Ha Long Bay” đứng trước trạng từ thời gian “last year”.
Dịch nghĩa: Họ đã làm gì ở Vịnh Hạ Long vào năm ngoái?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
How does the man travel to Liverpool?
(Người đàn ông tới Liverpool bằng cách nào?)
Thông tin:
B: Yes, the bus is much cheaper. It’s only 20 pounds.
(Có, xe buýt rẻ hơn nhiều. Nó chỉ có 20 bảng.)
A: Right. That’s better for me.
(Được. Thế tốt hơn cho tôi.)
Chọn C
Câu 2
A. although
Lời giải
A. although: mặc dù (dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản)
B. too: cũng/quá
C. and: và
D. because: bởi vì
Câu này diễn tả sự tương phản: Một số người thấy việc bay rất đáng sợ mặc dù thực tế nó không hề nguy hiểm hơn các loại hình di chuyển khác.
→ Others, however, find the whole idea quite terrifying although flying is no more dangerous...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những người khác lại thấy toàn bộ ý tưởng này khá đáng sợ mặc dù việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác...
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Chicken
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. a-b-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


