khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 43 Lưu

Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.

am/ I/ going/ watch/ to / a/ match/ television/ on /tonight/ football/.

→ _______________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

I am going to watch a football match on television tonight.

I am going to watch a football match on television tonight.

Cấu trúc: Thì tương lai gần diễn tả dự định: S + am/is/are + going to + V-inf + O + Trạng từ nơi chốn + Trạng từ thời gian.

Phân tích: Chủ ngữ là “I” đi với to-be “am”. Cấu trúc “going to” theo sau là động từ nguyên thể “watch” (xem). Tân ngữ là “a football match” (một trận bóng đá). Cụm trạng từ chỉ phương tiện/nơi chốn “on television” (trên tivi) đứng trước trạng từ chỉ thời gian “tonight” (tối nay) ở cuối câu.

Dịch nghĩa: Tôi dự định xem một trận bóng đá trên tivi vào tối nay.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

last year/ do/ what/ they/ did/ Bay/ in /Ha Long/?

→ _______________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

What did they do in Ha Long Bay last year?

What did they do in Ha Long Bay last year?

Cấu trúc: Câu hỏi Wh- thì quá khứ đơn: Wh-word + did + S + V-inf + giới từ + địa điểm + thời gian?

Phân tích: Từ để hỏi “What” (Cái gì) đứng đầu câu, mượn trợ động từ “did” do câu ở thì quá khứ đơn (nhận biết qua “last year”). Chủ ngữ là “they”, động từ chính ở dạng nguyên thể “do”. Cụm từ chỉ địa điểm “in Ha Long Bay” đứng trước trạng từ thời gian “last year”.

Dịch nghĩa: Họ đã làm gì ở Vịnh Hạ Long vào năm ngoái?

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Travelling by air always makes me nervous.

Travelling by air always makes me nervous.

Câu gốc: I'm always nervous when I travel by air. (Tôi luôn cảm thấy lo lắng khi tôi đi lại bằng đường hàng không.)

→ Travelling by air always makes me nervous.

Cấu trúc:

Danh động từ (V-ing) đứng đầu câu làm Chủ ngữ.

Cấu trúc: S + make(s) + O + Adj (Cái gì/Việc gì làm cho ai đó cảm thấy thế nào).

Phân tích: Mệnh đề “when I travel by air” được biến đổi thành cụm danh động từ “Travelling by air” (Việc đi lại bằng máy bay) đóng vai trò làm chủ ngữ số ít. Động từ chính “makes” thêm “s”, trạng từ chỉ tần suất “always” đứng ngay trước động từ thường. Tân ngữ là “me” đi kèm tính từ chỉ cảm xúc “nervous”.

Dịch nghĩa: Việc đi lại bằng đường hàng không luôn khiến tôi lo lắng.

Câu 2

A. although                         

B. too            
C. and     
D. because

Lời giải

A. although: mặc dù (dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản)

B. too: cũng/quá

C. and: và

D. because: bởi vì

Câu này diễn tả sự tương phản: Một số người thấy việc bay rất đáng sợ mặc dù thực tế nó không hề nguy hiểm hơn các loại hình di chuyển khác.

→ Others, however, find the whole idea quite terrifying although flying is no more dangerous...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những người khác lại thấy toàn bộ ý tưởng này khá đáng sợ mặc dù việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác...

Chọn A.

Câu 3

A. Chicken                  

B. Horse meat       
C. Cuts of lamb    
D. Beef and pork

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP