khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/05/2026 277 Lưu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu  (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. \(\left( { - 3\,;\,\,3} \right)\).            
B. \(\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\). 
C. \(\left( {0\,;\,\,3} \right)\).  
D. \(\left( { - \infty \,;\,\, - 3} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\) và \(\left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

478

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 2)

Tọa độ đỉnh của parabol là Ia;48, đi qua các điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) và \(A\left( {24;\,32} \right)\)

Khi đó \(y = k{\left( {x - a} \right)^2} + 48\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}k{a^2} + 48 = 0\\k{\left( {24 - a} \right)^2} + 48 = 32\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\left( {24 - a} \right)}^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 36 - 12\sqrt 3 \\a = 36 + 12\sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kiểm tra lại điều kiện: \( - \frac{b}{{2a}} < 24\) nên chọn \(a = 36 - 12\sqrt 3 \) thỏa mãn\( \Rightarrow \)\(k = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}\)

Vậy phương trình parabol là: \(y = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)^2} + 48\)

Đường thẳng \(OA\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\A\left( {24;32} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(y = \frac{4}{3}x\)

 

Diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^{24} {\left[ {\frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)}^2} + 48 - \frac{4}{3}x} \right]} {\rm{d}}x = 477,7.. \approx 478\)(cm2)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần được tô màu bằng \(478\)(cm2)

Câu 2

a) \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(AD\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y = - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Nếu ô tô đi với vận tốc \(45\)(km/h) thì sau đúng \(2,2\) giây kể từ thời điểm xuất phát thì biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera 
Đúng
Sai
d) Nếu camera ghi nhận được hình ảnh biển số xe ô tô liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài đúng 0,7 giây, và khoảng thời gian 0,7 giây này kết thúc đồng thời với thời điểm xe vừa ra khỏi vùng nhận diện tốt nhất, thì ôtô đã vượt quá tốc độ cho phép.
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a):

Xét \(\left( {Oxy} \right)\), gọi \(H\)là trung điểm \(CD\), ta có \(CD = 9,6 \Rightarrow DH = 4,8 \Rightarrow {y_D} =  - 4,8\)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 2) 

Tam giác \(DOH\)vuông tại \(H\) nên \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{4,8}^2}}  = 1,4 \Rightarrow {x_D} = 1,4\)

Vậy \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b):

Do \(AB = 14 \Rightarrow AK = 7 \Rightarrow A\left( {{x_A}; - 7;0} \right),\left( {{x_A} > 0} \right)\) mà \(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) nên ta có:

\(O{A^2} + S{O^2} = S{A^2} \Leftrightarrow {x_A} = 22 \Rightarrow A\left( {22; - 7;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\)

Vậy đường thẳng \(AD:\left\{ \begin{array}{l}D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\\\overrightarrow {{u_{AD}}}  = \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y =  - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c):

Biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera khi ô tô đi qua hình thang cân \(ABCD\) tạo hai giao điểm \(E,F\) như hình vẽ.

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 3)

 Ta có: \(MF = 50 - 22 = 28\) mét

Thời gian từ \(M\) đến \(F\) là \({t_{M \to F}} = \frac{{MF}}{{{v_{\^o t\^o }}}} = \frac{{28}}{{\frac{{45}}{{3,6}}}} = 2,24\) (giây) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d):

Áp dụng định lý Talet:  \(\frac{{EF}}{{DI}} = \frac{{AF}}{{AI}} = \frac{{7 - 6}}{{7 - 4,8}} = \frac{1}{{2,2}} \Rightarrow EF = DI.\frac{1}{{2,2}} = \frac{{\left( {22 - 1,4} \right)}}{{2,2}} = \frac{{103}}{{11}}\)

Suy ra \(v = \frac{s}{t} = \frac{{EF}}{t} = \frac{{\frac{{103}}{{11}}}}{{0,7}} = \frac{{1030}}{{77}}\)(m/s)\( = \frac{{3708}}{{77}}\)(km/h)\( \approx 48,16\)(km/h)\[ < 50\](km/h)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai

Câu 5

a) \(n\left( \Omega \right) = 48\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn bằng \(0,25\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm bằng \(0,65\) 
Đúng
Sai
d) Biết rằng ba số ở các đỉnh đều là số lẻ thì xác suất để chữ số \(7\) có mặt trong cách sắp xếp đó bằng \(0,83\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x\) làm tiệm cận xiên 
Đúng
Sai
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) đạt được tại \(x = 2\) 
Đúng
Sai
c) \(a + b + c = 0\) 
Đúng
Sai
d) Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \le 90^\circ \) thì giá trị nhỏ nhất của đoạn \(OM\) bằng \(3,5\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP