khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 131 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 7;19; - 15} \right)\) và điểm \(B\). Biết rằng bộ ba tọa độ \(\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\) của điểm \(B\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng có công sai \(d = 2\) và điểm \(B \in \left( P \right):\,x + y - z - 3 = 0\). Trên đoạn thẳng \(AB\), người ta lấy hai điểm \(M\left( {a;\,b;\,c} \right)\) và \(N\) (các điểm xếp theo thứ tự \(A,\,M,\,N,\,B\)) sao cho độ dài ba đoạn thẳng \(AM,\,MN,\,NB\) lập thành một cấp số cộng. Biết đoạn \(MN\) dài hơn đoạn \(AM\) một khoảng đúng bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đoạn \(AM\). Khi đó hãy tính tổng \(T = a + b + c\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Toạ độ điểm \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng với công sai \(d = 2\) nên ta suy ra:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = {u_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{y_B} = {u_1} + 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{z_B} = {u_1} + 2 + 2 = {u_1} + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Mặt khác: \(B \in \left( P \right) \Leftrightarrow {u_1} + \left( {{u_1} + 2} \right) - \left( {{u_1} + 4} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow {u_1} = 5 \Rightarrow B\left( {5;7;9} \right)\)

Vì \(AM,\,MN,\,NB\) lập thành một cấp số cộng và \(MN\) dài hơn đoạn \(AM\) một khoảng đúng bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đoạn \(AM\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = {v_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{MN = {v_1} + \frac{1}{3}{v_1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{NB = {v_1} + \frac{1}{3}{v_1} + \frac{1}{3}{v_1}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = {v_1}\,\,\,}\\{MN = \frac{4}{3}{v_1}}\\{NB = \frac{5}{3}{v_1}\,\,}\end{array}} \right.\)

Mặt khác: \(AB = AM + MN + NB = {v_1} + \frac{4}{3}{v_1} + \frac{5}{3}{v_1} = 4{v_1} = 4AM \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = 4\overrightarrow {AM} \).

Từ đó, \(\left( {12; - 12;24} \right) = 4\left( {a + 7;b - 19;c + 15} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4\left( {a + 7} \right) = 12\,\,\,\,\,\,}\\{4\left( {b - 19} \right) =  - 1\,2}\\{4\left( {c + 15} \right) = 24\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 4}\\{b = 16\,}\\{c =  - 9}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b + c = 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập 
Đúng
Sai
b) Khả năng công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 30% 
Đúng
Sai
c) Xác suất công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty đã thắng thầu dự án 1 là \(0,5\) 
Đúng
Sai
d) Xác suất công ty không thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là \(0,25\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Ta có \[P\left( A \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\bar A} \right) = 0,4;\,\,P\left( B \right) = 0,5 \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = 0,5\] và \[P\left( {AB} \right) = 0,4\]

Vì \[P\left( {AB} \right) \ne P\left( A \right).P\left( B \right)\] nên \[A,B\] không độc lập nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Do \(A\overline B \) và \(\overline A B\) là hai biến cố xung khắc nên xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là:

\[P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,6 - 0,4 + 0,5 - 0,4 = 0,3\] nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Xác suất công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty đã thắng thầu dự án 1 là:

\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {BA} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4}}{{0,6}} = \frac{2}{3}\] nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Xác suất công ty thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là:

\[P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {B\bar A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,5 - 0,4}}{{0,4}} = 0,25\]

Vậy xác suất công ty không thắng thầu dự án 2, biết công ty đã không thắng thầu dự án 1 là

\(P\left( {\overline B \left| {\overline A } \right.} \right) = 1 - P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 1 - 0,25 = 0,75\) nên mệnh đề d) sai

Lời giải

Đáp án:

100

Theo giả thiết, \(x \in \left( {0;10} \right]\).

Khi đó lợi nhuận của siêu thị được xác định bởi :

\({L_1}\left( x \right) = x\left( {150 - x} \right) - \left( {{x^2} + 10x + 100} \right) - mx =  - 2{x^2} + \left( {140 - m} \right)x - 100\)

Với \(x\left( {150 - x} \right)\) là doanh thu tính cho \(x\) sản phẩm, \({x^2} + 10x + 100\) là chi phí tính cho \(x\) sản phẩm và \(mx\) là chi phí nhập hàng tính cho \(x\) sản phẩm.

Khảo sát hàm số: \({L_1}^\prime \left( x \right) =  - 4x + 140 - m = 0 \Rightarrow x = \frac{{140 - m}}{4}\) với \(x \in \left( {0;10} \right]\).

Mặt khác, lợi nhuận của nông trại được xác định bởi :

\({L_2}\left( m \right) = mx - 20x = x\left( {m - 20} \right) = \left( {\frac{{140 - m}}{4}} \right)\left( {m - 20} \right)\)

Với \(mx\) là doanh thu của nông trại tính cho \(x\) sản phẩm và \(20x\) là chi phí gốc để trồng và thu hoạch dâu tây tính cho \(x\) sản phẩm.

Khảo sát hàm số ta được \(m = 80 \Rightarrow x = 15 \notin \left( {0;10} \right]\).

Với \(x = 10 \Rightarrow m = 100 \Rightarrow L\left( m \right) = 800\) (triệu đồng)

Vậy với \(m = 100\) triệu đồng/tạ thì nông trại đạt lợi nhuận lớn nhất.

Câu 4

a) \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a{\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = f\left( x \right)\) và \(d\) bằng \(\frac{{27}}{4}a\) 
Đúng
Sai
c) \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx > 0} \) 
Đúng
Sai
d) Giả sử phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\) và đường thẳng \(d\) có diện tích bằng \(\frac{{27}}{4}\) thì khi đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành bằng \(\frac{1}{2}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].
B. \[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SIA} \right)\]. 
C. \[\left( {SDC} \right) \bot \left( {SAI} \right)\]. 
D. \[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \pi \) 
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số đã cho là \[f'\left( x \right) = 2\sin 2x + 2\] 
Đúng
Sai
c) Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] là \(x = \frac{\pi }{4}\) 
Đúng
Sai
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - \frac{\pi }{2};\pi } \right]\] bằng \(2\pi \)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP