khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 403 Lưu

Cho hai hạt nhân là sodium \((_{11}^{23}{\rm{Na)}}\) và uranium \((_{{\rm{ 92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U)}}{\rm{.}}\) Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là \(1,0073{\rm{ amu;}}\)\(1,0087{\rm{ amu;}}\)\(22,9837{\rm{ amu}}\) và \(234,9934{\rm{ amu}}{\rm{.}}\) Bán kính hạt nhân được tính theo công thức \(R = 1,{2.10^{ - 15}}.{A^{1/3}}\;{\rm{(m)}}\) với A là số khối.

a. Hạt nhân \(_{{\rm{ 92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) nhiều hơn hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) 81 proton.

Đúng
Sai

b. Bán kính của hạt nhân \(_{{\rm{ 92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) bằng \(7,{4052.10^{ - 15}}cm.\)

Đúng
Sai

c. Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) bằng \(8,1405{\rm{ MeV}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\) bền vững hơn hạt nhân \(_{{\rm{ 92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hạt nhân \(^{23}11Na\) và \(^{235}92U\).

a) Số proton của uranium là 92, của sodium là 11.

\(92 - 11 = 81\)

→ Đúng.

b) Bán kính uranium:

\(R = 1,{2.10^{ - 15}}{.235^{1/3}} \approx 7,{4052.10^{ - 15}},m\)

Đề nói \(7,{4052.10^{ - 15}},cm\) nên sai đơn vị.

→ Sai.

c) Với \(_{11}^{23}Na\):

\(\Delta m = 11.1,0073 + 12.1,0087 - 22,9837\)

\(\Delta m = 0,2010,amu\)

\({W_{lk}} = 0,2010.931,5 = 187,2315,MeV\)

Còn \(8,1405,MeV\) là năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon:

\(\frac{{187,2315}}{{23}} = 8,1405,MeV/nucleon\)

→ Sai.

d) Năng lượng liên kết riêng của sodium là \(8,1405,MeV/nucleon\).

Với uranium:

\(\Delta m = 92.1,0073 + 143.1,0087 - 234,9934 = 1,9223,amu\)

\({W_{lk}} = 1,9223.931,5 = 1790,62245,MeV\)

\(\frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{1790,62245}}{{235}} \approx 7,6197,MeV/nucleon\)

Vì \(8,1405 > 7,6197\) nên \(^{23}11Na\) bền vững hơn \(^{235}92U\).

→ Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Quá trình (1) \( \to \) (2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3) \( \to \) (1) là quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là \(800{\rm{ K}}\)và ở trạng thái (3) là \(800{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Quá trình (2) \( \to \) (3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Từ đồ thị:

Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.

Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.

Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.

Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.

→ Đúng.

b) Tính nhiệt độ:

\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)

\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)

Không phải 800 K.

→ Sai.

c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).

→ Sai.

d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).

\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)

\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)

→ Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.

B.

độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.

C.

phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

D.

độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP