khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 46 Lưu

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities but nowadays many people are reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks.

The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost is. Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. Apart from that, city people seem to suffer from more noise and air pollution. The densely populated neighbourhoods, busy traffic, and big construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful to people's health, such as increasing their stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.

Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, so people tend to live in smaller houses or in apartment blocks. Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.

The cities' authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places.

What is the passage mainly about?

A. The reasons for moving to the suburbs.                 
B. The disadvantages of city life.
C. The high cost of living in cities.                   
D. The causes of pollution in cities.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks. (Họ nói rằng so với các khu vực ngoại ô, cuộc sống thành thị có rất nhiều nhược điểm.)

Hướng dẫn dịch:

A. Những lý do nên chuyển ra vùng ngoại ô.

B. Những nhược điểm của cuộc sống thành thị.

C. Chi phí sinh hoạt cao ở các thành phố.

D. Các nguyên nhân gây ô nhiễm ở thành phố.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What are some examples of high living costs mentioned in paragraph 2?

A. Accommodation and food                            
B. Noise and air pollution
C. Small houses and apartments                                 
D. Traffic and construction sites

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost is. Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey.

Hướng dẫn dịch: Chi phí sinh hoạt cao là nhược điểm đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sinh hoạt càng cao. Chỗ ở và xăng xe rất đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống cũng có giá cao.

Câu 3:

Which of the following is NOT mentioned about city authorities?

A. They are trying to find solutions to city problems.
B. They are working to make cities more liveable.
C. They hope to lower the costs of living in cities.
D. They reduced pollution levels in cities by half last year.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài phía trước trước khi có thể giảm chi phí sinh hoạt, giảm ô nhiễm và tăng không gian xanh để biến tất cả các thành phố trên thế giới trở thành những nơi đáng sống hơn.

Câu 4:

What does the word "them" in paragraph 2 refer to?

A. bad effects      

B. stress levels     
C. city people      
D. construction sites

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Những điều này gây hại cho sức khỏe của người dân, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu các vấn đề về hô hấp.

Câu 5:

The word "overcome" in paragraph 4 is CLOSEST in meaning to:

A. avoid              

B. preserve          
C. solve               
D. suffer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Overcome (v) = Solve (v): vượt qua, khắc phục, giải quyết

Hướng dẫn dịch: Chính quyền các thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này.

Dịch bài đọc:

Hai mươi năm trước, người ta đã cố gắng rời bỏ vùng ngoại ô để lên thành phố, nhưng ngày nay nhiều người lại ngần ngại thực hiện cuộc di chuyển như vậy. Họ nói rằng so với các khu vực ngoại ô, cuộc sống thành thị có rất nhiều nhược điểm.

Chi phí sinh hoạt cao là nhược điểm đầu tiên. Thành phố càng lớn thì chi phí sinh hoạt càng cao. Chỗ ở và xăng xe rất đắt đỏ. Đồ ăn và thức uống cũng có giá cao. Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều ô nhiễm tiếng ồn và không khí hơn. Những khu dân cư đông đúc, giao thông bận rộn và các công trường xây dựng lớn làm cho các thành phố trở nên ồn ào và bụi bặm. Những điều này gây hại cho sức khỏe của người dân, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ của họ và khiến họ phải chịu các vấn đề về hô hấp.

Thiếu không gian là một hạn chế khác của cuộc sống thành thị. Giá nhà ở thành phố rất cao, vì vậy người dân có xu hướng sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn hoặc trong các tòa nhà chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập tại các trung tâm thương mại hoặc trong các khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.

Chính quyền các thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài phía trước trước khi có thể giảm chi phí sinh hoạt, giảm ô nhiễm và tăng không gian xanh để biến tất cả các thành phố trên thế giới trở thành những nơi đáng sống hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 6-7 hours                 

B. 7-8 hours                          
C. 8-10 hours              
D. 10-12 hours

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Teenagers need about 8 to 10 hours of sleep each night, but many do not get enough.

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên cần khoảng 8 đến 10 tiếng ngủ mỗi đêm, nhưng nhiều người lại không ngủ đủ giấc.

Câu 2

A. occupations    

B. vacancies                 
C. habits              
D. assignments

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

occupations (n) nghề nghiệp, công việc

vacancies (n) vị trí trống/vị trí tuyển dụng

habits (n) thói quen

assignments (n) bài tập, nhiệm vụ được giao

Hướng dẫn dịch: Buổi trò chuyện đặc biệt này sẽ giúp các em khám phá các nghề nghiệp khác nhau chẳng hạn như trở thành bác sĩ phẫu thuật, phi công hay kiến trúc sư sáng tạo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. traditions                 

B. customs          
C. specialities                  
D. services

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP