khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 1,718 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), \(B\left( {2;0;1} \right)\), \(C\left( {0;1;2} \right)\)\(D\left( {1;1;1} \right)\).

a) [NB] Gọi \(DH\) là đường cao của tứ diện. Một vectơ chỉ phương của \(DH\)là \(\overrightarrow u = \left( {4;5;3} \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] Cosin góc tạo bởi đường thẳng \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình của mặt cầu tâm \(D\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 50\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Nếu \(\left( P \right)\)có phương trình dạng \[ax + by + cz - 2 = 0\] là mặt phẳng đi qua điểm \(G\) và cách điểm \(D\) một khoảng cách lớn nhất thì \(a + 2b + 3c = 9\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1; - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(DH\) là \({\overrightarrow u _{DH}} = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

b) \(\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;2} \right)\)

Suy ra \(\sin \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AD}  \cdot {{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5  \cdot 5\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).

\(\cos \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \sqrt {1 - \frac{{10}}{{2500}}}  = \frac{{\sqrt {2490} }}{{50}}\).

Chọn SAI.

c) Theo trên, ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\)

Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là : \(4x + 5y + 3z - 11 = 0\)

Do đó \({\rm{d}}\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 1 + 5 \cdot 1 + 3 \cdot 1 - 11} \right|}}{{\sqrt {44} }} = \frac{1}{{\sqrt {44} }}\).

Phương trình mặt cầu tâm \(D\), tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{1}{{44}}\).

Chọn SAI.

d) Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên suy ra \(G\left( {1;1;\frac{2}{3}} \right)\).

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(G\).

Ta có \({\rm{d}}\left( {D,\left( P \right)} \right) \le DG\).

Do đó, khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn nhất là \(DG\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(G\) và nhận \(\overrightarrow {GD}  = \frac{1}{3}\left( {0;0;1} \right)\) làm vecto pháp tuyến.

\( \Rightarrow \) Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):3z - 2 = 0\).

Vậy \(a = b = 0,c = 3\).

\(a + 2b + 3c = 9\).

Chọn ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1230

Đáp án: 1230

Lợi nhuận \(L\) bằng doanh thu trừ chi phí và tiền thuế:

Ta có \(L\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) - \left( {t \cdot x} \right)\)\( = x\left( {1760 - 0,5x} \right) - \left( {\frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000} \right) - tx\)

\( =  - \frac{1}{3}{x^3} + 9,5{x^2} + 1560x - 1000 - tx\).

\(L\prime \left( x \right) =  - {x^2} + 19x + 1560 - t\).

Ta có \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - {x^2} + 19x + 1560\,\,\left( 1 \right)\).

Tổng tiền thuế \(T\) thu được là: \(T\left( x \right) = t \cdot x = \left( { - {x^2} + 19x + 1560} \right) \cdot x\)\( =  - {x^3} + 19{x^2} + 1560x\).

\(T\prime \left( x \right) =  - 3{x^2} + 38x + 1560\)

\(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = 30\) hoặc \(x =  - \frac{{52}}{3}\) (loại vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Áp dụng công thức xác suất toàn phần: (ảnh 1)

Thay \(x = 30\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được: \(t =  - {30^2} + 19 \cdot 30 + 1560\)\( = 1230\).

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: \[50\]

Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 2)

\[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( {0;\, - 2;\,1} \right)\,\,:{\rm{VTCP}}\\{\rm{qua}}\,A\left( {1;1;1} \right)\,\end{array} \right.\], \[{d_2}\,\,{\rm{qua}}\,\,B\left( {0; - 2;1} \right)\]; \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3;0} \right)\]; \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} \,} \right]\, = \left( {3; - 1; - 2} \right) = \,\overrightarrow n \].

\[\overrightarrow v  = \left( {a;b;6} \right)\] là VTCP của đường thẳng biểu diễn cho máng nước.

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa hai thanh dầm \[{d_1},\,\,{d_2}\]\[\,\left( {{d_1}{\rm{//}}\,{d_2}} \right)\], suy ra \[\left( P \right)\] nhận \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\] là VTPT.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\,\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow u  = 0\\\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow n  = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 6 = 0\\3a - b - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,T\, = \,7a + 5b = 35 + 15 = 50\].

Câu 4

a) Tại thời điểm bắt đầu sự cố \(\left( {t = 0} \right)\), tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là \(231,6\) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/ giờ) (kết quả đã làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai
b) Mối liên hệ giữa chiều cao \(h\left( t \right)\) và thời gian \(t\) được xác định bởi hệ thức \(h' = - 0,1\sqrt h - \frac{2}{{t + 1}}\).
Đúng
Sai
c) Trong khoảng thời gian gặp sự cố thì tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn luôn tăng.
Đúng
Sai
d) Nếu bỏ qua sự bốc hơi \(\left( {{v_b} = 0} \right)\) thì bồn sẽ cạn sạch hóa chất \(\left( {h = 0} \right)\) sau đúng \(20\) giờ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP