khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 6 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), \(B\left( {2;0;1} \right)\), \(C\left( {0;1;2} \right)\)\(D\left( {1;1;1} \right)\).

a) [NB] Gọi \(DH\) là đường cao của tứ diện. Một vectơ chỉ phương của \(DH\)là \(\overrightarrow u = \left( {4;5;3} \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] Cosin góc tạo bởi đường thẳng \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình của mặt cầu tâm \(D\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 50\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Nếu \(\left( P \right)\)có phương trình dạng \[ax + by + cz - 2 = 0\] là mặt phẳng đi qua điểm \(G\) và cách điểm \(D\) một khoảng cách lớn nhất thì \(a + 2b + 3c = 9\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1; - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(DH\) là \({\overrightarrow u _{DH}} = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

b) \(\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;2} \right)\)

Suy ra \(\sin \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AD}  \cdot {{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5  \cdot 5\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).

\(\cos \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \sqrt {1 - \frac{{10}}{{2500}}}  = \frac{{\sqrt {2490} }}{{50}}\).

Chọn SAI.

c) Theo trên, ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\)

Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là : \(4x + 5y + 3z - 11 = 0\)

Do đó \({\rm{d}}\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 1 + 5 \cdot 1 + 3 \cdot 1 - 11} \right|}}{{\sqrt {44} }} = \frac{1}{{\sqrt {44} }}\).

Phương trình mặt cầu tâm \(D\), tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{1}{{44}}\).

Chọn SAI.

d) Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên suy ra \(G\left( {1;1;\frac{2}{3}} \right)\).

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(G\).

Ta có \({\rm{d}}\left( {D,\left( P \right)} \right) \le DG\).

Do đó, khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn nhất là \(DG\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(G\) và nhận \(\overrightarrow {GD}  = \frac{1}{3}\left( {0;0;1} \right)\) làm vecto pháp tuyến.

\( \Rightarrow \) Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):3z - 2 = 0\).

Vậy \(a = b = 0,c = 3\).

\(a + 2b + 3c = 9\).

Chọn ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1230

Đáp án: 1230

Lợi nhuận \(L\) bằng doanh thu trừ chi phí và tiền thuế:

Ta có \(L\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) - \left( {t \cdot x} \right)\)\( = x\left( {1760 - 0,5x} \right) - \left( {\frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000} \right) - tx\)

\( =  - \frac{1}{3}{x^3} + 9,5{x^2} + 1560x - 1000 - tx\).

\(L\prime \left( x \right) =  - {x^2} + 19x + 1560 - t\).

Ta có \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - {x^2} + 19x + 1560\,\,\left( 1 \right)\).

Tổng tiền thuế \(T\) thu được là: \(T\left( x \right) = t \cdot x = \left( { - {x^2} + 19x + 1560} \right) \cdot x\)\( =  - {x^3} + 19{x^2} + 1560x\).

\(T\prime \left( x \right) =  - 3{x^2} + 38x + 1560\)

\(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = 30\) hoặc \(x =  - \frac{{52}}{3}\) (loại vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Áp dụng công thức xác suất toàn phần: (ảnh 1)

Thay \(x = 30\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được: \(t =  - {30^2} + 19 \cdot 30 + 1560\)\( = 1230\).

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: \[50\]

Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 2)

\[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( {0;\, - 2;\,1} \right)\,\,:{\rm{VTCP}}\\{\rm{qua}}\,A\left( {1;1;1} \right)\,\end{array} \right.\], \[{d_2}\,\,{\rm{qua}}\,\,B\left( {0; - 2;1} \right)\]; \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3;0} \right)\]; \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} \,} \right]\, = \left( {3; - 1; - 2} \right) = \,\overrightarrow n \].

\[\overrightarrow v  = \left( {a;b;6} \right)\] là VTCP của đường thẳng biểu diễn cho máng nước.

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa hai thanh dầm \[{d_1},\,\,{d_2}\]\[\,\left( {{d_1}{\rm{//}}\,{d_2}} \right)\], suy ra \[\left( P \right)\] nhận \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\] là VTPT.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\,\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow u  = 0\\\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow n  = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 6 = 0\\3a - b - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,T\, = \,7a + 5b = 35 + 15 = 50\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP