khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 5 Lưu

Một bồn chứa hình trụ có diện tích đáy \(S = 100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) đang chứa \(1000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) hóa chất lỏng. Do sự cố, hóa chất bị rò rỉ ra ngoài qua một lỗ hổng ở đáy. Đồng thời, do nhiệt độ cao, hóa chất cũng bị bốc hơi khỏi bề mặt. Tốc độ rò rỉ tại thời điểm \(t\) (giờ) kể từ lúc bắt đầu sự cố tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều cao cột chất lỏng \(h\left( t \right)\) còn lại trong bồn: \({v_r}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)} \) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ). Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt tiếp xúc (là đáy trên của hình trụ) và thay đổi theo thời gian: \({v_b}\left( t \right) = \frac{{200}}{{t + 1}}\) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ). Gọi \(V\left( t \right)\) là thể tích hóa chất còn lại trong bồn tại thời điểm \(t\) (giờ). Biết \(V\left( 0 \right) = 1000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

a) Tại thời điểm bắt đầu sự cố \(\left( {t = 0} \right)\), tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là \(231,6\) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/ giờ) (kết quả đã làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai
b) Mối liên hệ giữa chiều cao \(h\left( t \right)\) và thời gian \(t\) được xác định bởi hệ thức \(h' = - 0,1\sqrt h - \frac{2}{{t + 1}}\).
Đúng
Sai
c) Trong khoảng thời gian gặp sự cố thì tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn luôn tăng.
Đúng
Sai
d) Nếu bỏ qua sự bốc hơi \(\left( {{v_b} = 0} \right)\) thì bồn sẽ cạn sạch hóa chất \(\left( {h = 0} \right)\) sau đúng \(20\) giờ.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có chiều cao bồn chứa hình trụ là \(h = \frac{V}{S} = \frac{{1000}}{{100}} = 10\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là

\({v_g}\left( t \right) = {v_r}\left( t \right) + {v_b}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)}  + \frac{{200}}{{t + 1}}\)

Ta có \({v_g}\left( 0 \right) = {v_r}\left( 0 \right) + {v_b}\left( 0 \right) = 10\sqrt {h\left( 0 \right)}  + \frac{{200}}{1}\)

Mà \(h\left( 0 \right) = 10\,\left( {\rm{m}} \right)\) nên ta có \({v_g} = 10\sqrt {10}  + 200 \approx 231,6\,\)(\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ)

Chọn Đúng.

b) Ta có \(V'\left( t \right) =  - {v_g}\)

Mà \(V\left( t \right) = S.h\left( t \right) = 100h\left( t \right)\) suy ra \(V'\left( t \right) = 100h'\left( t \right)\)

Nên ta có \(100h'\left( t \right) =  - 10\sqrt {h\left( t \right)}  - \frac{{200}}{{t + 1}}\)\( \Leftrightarrow h' =  - 0,1\sqrt h  - \frac{2}{{t + 1}}\) (Do bốc hơi nên chiều cao sẽ giảm nên \(h'\left( t \right) < 0\))

Chọn Đúng

c) Xét hàm số \({v_g}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)}  + \frac{{200}}{{t + 1}} = f\left( t \right) \Rightarrow f'\left( t \right) = \frac{{10.h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }} - \frac{{200}}{{{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} < 0\)( do \(h'\left( t \right) < 0\))

Ta có khi \(t\) tăng thì \(h\left( t \right)\) giảm nên \(10\sqrt {h\left( t \right)} \) giảm

Khi \(t\) tăng thì \(\frac{{200}}{{t + 1}}\) giảm

Vậy \({v_g}\left( t \right)\) giảm

Chọn Sai.

d) Cho \({v_b} = 0\) thì ta có \(h'\left( t \right) =  - \frac{1}{{10}}\sqrt {h\left( t \right)} \)\( \Leftrightarrow \frac{{h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }} =  - \frac{1}{{20}}\)

Lấy nguyên hàm hai vế ta có

\(\int {\frac{{h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }}dt = \int { - \frac{1}{{20}}dt} } \)\( \Leftrightarrow \sqrt {h\left( t \right)}  =  - \frac{1}{{20}}t + C\)

Với \(t = 0\) thì \(h\left( 0 \right) = 10\) ta có \(C = \sqrt {10} \) suy ra \(\sqrt {h\left( t \right)}  =  - \frac{1}{{20}}t + \sqrt {10} \)

Khi \(h = 0\) thì ta có \( - \frac{1}{{20}}t + \sqrt {10}  = 0 \Leftrightarrow t = 20\sqrt {10} \) (giờ)

Chọn Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1230

Đáp án: 1230

Lợi nhuận \(L\) bằng doanh thu trừ chi phí và tiền thuế:

Ta có \(L\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) - \left( {t \cdot x} \right)\)\( = x\left( {1760 - 0,5x} \right) - \left( {\frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000} \right) - tx\)

\( =  - \frac{1}{3}{x^3} + 9,5{x^2} + 1560x - 1000 - tx\).

\(L\prime \left( x \right) =  - {x^2} + 19x + 1560 - t\).

Ta có \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - {x^2} + 19x + 1560\,\,\left( 1 \right)\).

Tổng tiền thuế \(T\) thu được là: \(T\left( x \right) = t \cdot x = \left( { - {x^2} + 19x + 1560} \right) \cdot x\)\( =  - {x^3} + 19{x^2} + 1560x\).

\(T\prime \left( x \right) =  - 3{x^2} + 38x + 1560\)

\(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = 30\) hoặc \(x =  - \frac{{52}}{3}\) (loại vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Áp dụng công thức xác suất toàn phần: (ảnh 1)

Thay \(x = 30\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được: \(t =  - {30^2} + 19 \cdot 30 + 1560\)\( = 1230\).

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: \[50\]

Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 2)

\[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( {0;\, - 2;\,1} \right)\,\,:{\rm{VTCP}}\\{\rm{qua}}\,A\left( {1;1;1} \right)\,\end{array} \right.\], \[{d_2}\,\,{\rm{qua}}\,\,B\left( {0; - 2;1} \right)\]; \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3;0} \right)\]; \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} \,} \right]\, = \left( {3; - 1; - 2} \right) = \,\overrightarrow n \].

\[\overrightarrow v  = \left( {a;b;6} \right)\] là VTCP của đường thẳng biểu diễn cho máng nước.

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa hai thanh dầm \[{d_1},\,\,{d_2}\]\[\,\left( {{d_1}{\rm{//}}\,{d_2}} \right)\], suy ra \[\left( P \right)\] nhận \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\] là VTPT.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\,\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow u  = 0\\\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow n  = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 6 = 0\\3a - b - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,T\, = \,7a + 5b = 35 + 15 = 50\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP