khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 3 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 4}}{{x - 1}}\).

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
Đúng
Sai
c) Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là \(A\left( { - 1; - 3} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục Oy là đường thẳng \(y = - 3x + 4\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

Điều kiện: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Đúng

\(f'\left( x \right) = \frac{{(2x - 1)(x - 1) - ({x^2} - x + 4).1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{2{x^2} - 2x - x + 1 - \left( {{x^2} - x + 4} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

c) Sai

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\)Þ \(x =  - 1\); \(x = 3\).

Ta có  \(\overrightarrow {AC}  + \overrig (ảnh 1)

Vậy điểm \(A\left( { - 1; - 3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

d) Sai

Giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục tung Oy có hoành độ \({x_0} = 0\) \( \Rightarrow {y_0} = \frac{{{0^2} - 0 + 4}}{{0 - 1}} =  - 4\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\): \(k = f'\left( 0 \right) = \frac{{{0^2} - 2.00 - 3}}{{{{\left( {0 - 1} \right)}^2}}} =  - 3\).

Phương trình tiếp tuyến \(y =  - 3(x - 0) - 4 \Rightarrow y =  - 3x - 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,97

Mặt khác  \(\begin{array}{l}\ (ảnh 1)

Cách 1. Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung \(EF.\)

Cách 2. Tính gián tiếp

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD;\) \(M\) là trung điểm của \(CD;\) \(H\) là chân đường cao của tam giác \(SOM\) kẻ từ \(O.\)

Ta có,

CD(SCD)ABCD(SCD)d(AB,CD)=d(AB,(SCD))=d(B,(SCD))=2d(O,(SCD)).

Mặt khác

\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SO \bot (ABCD) \Rightarrow CD \bot SO\\CD \bot OM;SO \cap OM = O\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SOM)\\OH \subset (SOM)\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot CD\\OH \bot SM;CD \cap SM = M\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot (SCD)\\ \Rightarrow {\rm{d}}(O,(SCD)) = OH \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = 2OH.\end{array}\)

Xét tam giác \(SOD\) vuông tại \(O\) có \(S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {2^2} - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(O{H^2} = \frac{{S{O^2}.O{M^2}}}{{S{O^2} + O{M^2}}} = \frac{{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{2} + \frac{1}{4}}} = \frac{7}{{30}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {210} }}{{30}}.\)

Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = 2.\frac{{\sqrt {210} }}{{30}} \approx 0,97.\)

Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục như hình vẽ, ta có: \(A\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),D\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right);\overrightarrow {DS}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right);\overrightarrow {AD}  = \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\\{\rm{d}}(AB,SD) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right]} \right|}} \approx 0,97.\end{array}\).

Lời giải

Đáp án:

5,66

Đáp án: 5,66

Tiêu điểm là \[A\left( {3;0;0} \right)\]và \[B\left( { - 3;0;0} \right)\] suy ra \[c = 3\]

Tổng khoảng cách từ nó đến hai trạm phát \[A\]và \[B\] cố định bằng 10km suy ra \[MA + MB = 2a = 10 \Rightarrow a = 5\].

Suy ra \[{b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow b = 4\].

Phương trình Elip của quỹ đạo vệ tinh \[M\] là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\],

\[C{M^2} = {x^2} + {y^2} + 16 = {x^2} + 16\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right) + 16 = \frac{{9{x^2}}}{{25}} + 32 \ge 32\].

Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32}  \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\].

Câu 6

A. \[9\].                            
B. \[3 - 2{\log _3}a\].    
C. \[3\].                         
D. \[{\log _3}\left( {26a} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\].  
B. \[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].                                       
C. \[{e^2} - e - \frac{5}{2}\].                             
D. \[{e^2} - e - \frac{3}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP