Ta có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = a.e + b.{e^{ - 1}} + c\), với \(a\,,\,b,\,c\, \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(a + b + c\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {1 - {e^x}} \right)} \,{\rm{d}}x + \,\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {x - {e^x}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^1\)
\( = - 1 - \left( { - 1 - {e^{ - 1}}} \right) + \left( {e - 1} \right) - 1\)\( = e + {e^{ - 1}} - 2\).
Theo bài có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,dx = a.e + b.{e^{ - 1}} + c\).
Suy ra:\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,a + b + c = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(1560\).
Phần \(O\) tiếp xúc với mọi phần khác, nên ta chọn nó đầu tiên.
- Có 6 cách chọn màu cho \(O\).
- Trường hợp 1: \(A\) và \(C\) cùng màu
Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.
Chọn màu cho \(C\): có 1 cách (phải giống \(A\)).
Chọn màu cho \(B\): \(B\)tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A\) và \(C\)cùng màu, nên \(B\)chỉ cần khác màu \(O\)và màu của \(\{ A,C\} \). Vậy \(B\) có \(5 - 1 = 4\) cách.
Chọn màu cho \(D\): Tương tự \(B\), \(D\) tiếp giáp \(O,A,C\). \(D\) có \(5 - 1 = 4\) cách.
Số cách cho TH1: \(5 \times 1 \times 4 \times 4 = 80\) cách.
- Trường hợp 2: \(A\) và \(C\) khác màu
Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.
Chọn màu cho \(C\): có 4 cách (khác \(O\) và khác \(A\)).
Chọn màu cho \(B\): \(B\) tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A,C\) khác màu nhau và cùng khác \(O\), nên \(B\) phải khác 3 màu này. Vậy \(B\) có \(5 - 2 = 3\) cách.
Chọn màu cho \(D\): Tương tự, \(D\) cũng phải khác màu \(O,A,C\). Vậy \(D\) có \(5 - 2 = 3\) cách.
Số cách cho TH2: \(5 \times 4 \times 3 \times 3 = 180\) cách.
- Kết hợp với 6 cách chọn màu cho \(O\), tổng số cách tô màu thỏa mãn yêu cầu là:\(6.\left( {80 + 180} \right) = 1560\)
- Đáp số: Bác Huy có 1560 cách tô màu.
Lời giải
Đáp án:

Chọn gốc tọa độ tại trung điểm \(M\) của\(AB\) ta có:
\[A( - 9,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0)\];\[B(9,0,0)\]; \[C\left( {0,{\rm{ }}3,{\rm{ }}0} \right);G\left( {0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}0} \right)\].
Ta có \(AE = 3AG\) suy ra \(E = A + \overrightarrow {AE} = ( - 9 + 27,0 + 3,0) = (18,3,0)\).
Vì \(A'A = A'B = 15\), hình chiếu của \(A'\) xuống đáy nằm trên trục \(Oy\). Gọi \(A'(0,y,z)\).
\(A'{A^2} = {(0 + 9)^2} + {y^2} + {z^2} = {15^2} = 225 \Rightarrow {y^2} + {z^2} = 144\)
Chọn \(A'(0,0,12)\) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (0 - ( - 9),0 - 0,12 - 0) = (9,0,12)\)
Tọa độ \(B' = B + \overrightarrow {AA'} = (9 + 9,0 + 0,0 + 12) = (18,0,12)\).
· Đường thẳng \(A'G\): Đi qua \(A'(0,0,12)\), VTCP \(\vec u = \overrightarrow {A'G} = (0,1, - 12)\).
· Đường thẳng \(B'E\): Đi qua \(B'(18,0,12)\), VTCP \(\vec v = \overrightarrow {B'E} = 3(0,1, - 4)\).
Tính khoảng cách:
1. Tích có hướng:\([\vec u,\vec v] = (8,0,0)\).
2. Vectơ nối hai đường thẳng: \(\overrightarrow {A'B'} = (18,0,0)\).
3. Áp dụng công thức:
\(d(A'G,B'E) = \frac{{|[\vec u,\vec v] \cdot \overrightarrow {A'B'} |}}{{|[\vec u,\vec v]|}} = \frac{{|8 \cdot 18 + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{8 \cdot 18}}{8} = 18\).
Đáp án: \(18\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

