khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 5 Lưu

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) > - 5\)

A. \(\left( {2;\,34} \right)\).                                 
B. \(\left( { - \infty ;\,34} \right)\).       
C. \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).   
D. \(\left( {34;\, + \infty } \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).

Bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) >  - 5 \Rightarrow x - 2 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 5}} \Leftrightarrow x < 34\).

Kết hợp điều kiện tập nghiệm bất phương trình là \(\left( {2;\,34} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1560

Đáp án: \(1560\).

Phần \(O\) tiếp xúc với mọi phần khác, nên ta chọn nó đầu tiên.

- Có 6 cách chọn màu cho \(O\).

- Trường hợp 1: \(A\) và \(C\) cùng màu

Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.

Chọn màu cho \(C\): có 1 cách (phải giống \(A\)).

Chọn màu cho \(B\): \(B\)tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A\) và \(C\)cùng màu, nên \(B\)chỉ cần khác màu \(O\)và màu của \(\{ A,C\} \). Vậy \(B\) có \(5 - 1 = 4\) cách.

Chọn màu cho \(D\): Tương tự \(B\), \(D\) tiếp giáp \(O,A,C\). \(D\) có \(5 - 1 = 4\) cách.

Số cách cho TH1: \(5 \times 1 \times 4 \times 4 = 80\) cách.

- Trường hợp 2: \(A\) và \(C\) khác màu

Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.

Chọn màu cho \(C\): có 4 cách (khác \(O\) và khác \(A\)).

Chọn màu cho \(B\): \(B\) tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A,C\) khác màu nhau và cùng khác \(O\), nên \(B\) phải khác 3 màu này. Vậy \(B\) có \(5 - 2 = 3\) cách.

Chọn màu cho \(D\): Tương tự, \(D\) cũng phải khác màu \(O,A,C\). Vậy \(D\) có \(5 - 2 = 3\) cách.

Số cách cho TH2: \(5 \times 4 \times 3 \times 3 = 180\) cách.

- Kết hợp với 6 cách chọn màu cho \(O\), tổng số cách tô màu thỏa mãn yêu cầu là:\(6.\left( {80 + 180} \right) = 1560\)

- Đáp số: Bác Huy có 1560 cách tô màu.

Lời giải

Đáp án:

18

3.      Áp dụng công thức: (ảnh 1)

Chọn gốc tọa độ tại trung điểm \(M\) của\(AB\) ta có:

\[A( - 9,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0)\];\[B(9,0,0)\]; \[C\left( {0,{\rm{ }}3,{\rm{ }}0} \right);G\left( {0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}0} \right)\].

Ta có \(AE = 3AG\) suy ra \(E = A + \overrightarrow {AE}  = ( - 9 + 27,0 + 3,0) = (18,3,0)\).

Vì \(A'A = A'B = 15\), hình chiếu của \(A'\) xuống đáy nằm trên trục \(Oy\). Gọi \(A'(0,y,z)\).

\(A'{A^2} = {(0 + 9)^2} + {y^2} + {z^2} = {15^2} = 225 \Rightarrow {y^2} + {z^2} = 144\)

Chọn \(A'(0,0,12)\) suy ra \(\overrightarrow {AA'}  = (0 - ( - 9),0 - 0,12 - 0) = (9,0,12)\)

Tọa độ \(B' = B + \overrightarrow {AA'}  = (9 + 9,0 + 0,0 + 12) = (18,0,12)\).

·         Đường thẳng \(A'G\): Đi qua \(A'(0,0,12)\), VTCP \(\vec u = \overrightarrow {A'G}  = (0,1, - 12)\).

·         Đường thẳng \(B'E\): Đi qua \(B'(18,0,12)\), VTCP \(\vec v = \overrightarrow {B'E}  = 3(0,1, - 4)\).

Tính khoảng cách:

1.      Tích có hướng:\([\vec u,\vec v] = (8,0,0)\).

2.      Vectơ nối hai đường thẳng: \(\overrightarrow {A'B'}  = (18,0,0)\).

3.      Áp dụng công thức:

\(d(A'G,B'E) = \frac{{|[\vec u,\vec v] \cdot \overrightarrow {A'B'} |}}{{|[\vec u,\vec v]|}} = \frac{{|8 \cdot 18 + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{8 \cdot 18}}{8} = 18\).

Đáp án: \(18\).

Câu 3

a) Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].
Đúng
Sai
b) Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\]\[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
Đúng
Sai
c) Gọi \[A\]\[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\)\(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].
Đúng
Sai
d) Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).
Đúng
Sai
c) Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\)\(20m/s.\)
Đúng
Sai
b) Trong suốt quá trình chuyển đồng, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là \(320{e^{ - 2}}(m)\).
Đúng
Sai
d) Tổng quãng đường hạt đi được không quá \(320{e^{ - 2}}(m)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP