khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 7 Lưu

Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \[v(t) = at + b\] \[\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\], trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Hay vận tốc là \(108{\rm{km/h}}\).  Nên d) Sai (ảnh 1)

a) Giá trị của \(b\) là 10.
Đúng
Sai
b) Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {0 \le t \le 24} \right)\] kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \[S\left( t \right) = \int_0^{24} v \left( t \right){\rm{d}}t\].
Đúng
Sai
c) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Đúng
Sai
d) Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khoảng cách từ vị trí ban đầu đến điểm nhập làn là 210 m.

Tốc độ tại thời điểm cách điểm nhập làn 210 m là \[{v_0} = 36{\rm{ km/h}}\] hay \[{v_0} = 10{\rm{ m/s}}\].

Thay vào công thức \[v\left( 0 \right) = a.\left( 0 \right) + b = 10 \Rightarrow b = 10\].

Nên a) Đúng.

b) Công thức quãng đường vật đi được từ thời điểm 0 đến t là \[S\left( t \right) = \int_0^t v \left( x \right){\rm{d}}x.\]

Nên b) Sai.

c) Sau 3 giây duy trì tốc độ này, ô tô mới bắt đầu tăng tốc.

Quãng đường đi được trong 3 giây đầu: \[{S_1} = 10.3 = 30{\rm{ m}}\].

Quãng đường còn lại từ khi bắt đầu tăng tốc đến điểm nhập làn \[{S_{tt}} = 210 - 30 = 180{\rm{ m}}\].

Nên c) Đúng.

d) Thời gian từ lúc tăng tốc đến khi nhập làn là 12 giây.

Quãng đường đi được trong 12 giây này là 180 m:

        \[\int_0^{12} {\left( {at + 10} \right)} {\rm{d}}t = 180 \Rightarrow \left. {\left( {\frac{1}{2}a{t^2} + 10t} \right)} \right|_0^{12} = 180\]

        \[72a + 120 = 180 \Rightarrow 72a = 60 \Rightarrow a = \frac{5}{6}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

Tốc độ tại thời điểm t = 24s ta có \[v\left( {24} \right) = \frac{5}{6}.\left( {24} \right) + 10 = 20 + 10 = 30{\rm{ m/s}}\].

Hay vận tốc là \(108{\rm{km/h}}\).

Nên d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4

Trả lời: 4.

 Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Gọi \(a = AB\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên đáy \(ABC\) là tam giác đều và các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trong  đều, ta có \(AM \bot BC\).

Vì \(AA' \bot (ABC)\) và \(AM \bot BC\), suy ra \(A'M \bot BC\). Do đó, \([A',BC,A] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \).

Trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), ta có\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(A'AM\) (vuông tại \(A\)) ta có\(AA' = AM\tan (\widehat {A'MA}) = \frac{a}{2}\).

\(A'M = \frac{{AM}}{{\cos (\widehat {A'MA})}} = a\).
\({S_{A'BC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot A'M\)\( = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Theo đề bài, \({S_{A'BC}} = 32\), nên \(\frac{{{a^2}}}{2} = 32 \Rightarrow a = 8\) (vì \(a > 0\)).

Từ đó, chiều cao của lăng trụ là \(AA' = \frac{a}{2} = 4\).

Ta có \(AB\parallel A'B'\) (vì \(ABB'A'\) là hình chữ nhật).

Mà \(A'B' \subset (A'B'C')\).

Suy ra \(AB\parallel (A'B'C')\).

Suy ra \(d\left( {AB,A'C'} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA'\).

Vậy \(d(AB,A'C') = AA' = 4\).

Lời giải

Đáp án:

196

Đáp án: 196

Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450\)

Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có

\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)

\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\)

Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75.{e^{0,005x}}\)

Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)

Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75.12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)

Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\)

Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.

Câu 6

A. \[\frac{2}{3}\].            
B. \[\frac{{20}}{3}\].     
C. \[\frac{4}{3}\].        
D. \[\frac{8}{3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].        
B. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].
C. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].     
D. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP