khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 11 Lưu

Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là 5:3. Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận
tay trái là \(11\% \), tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là \(9\% \). Xác suất để chọn ngẫu nhiên 5 học sinh ở trường trong đó có đúng 1 học sinh nam và 1 học nữ thuận tay trái là bao nhiêu % (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,35

Đáp án: \(3,35\)

Gọi biến cố \(A:\) “Chọn được học sinh nam”.

               \( \Rightarrow \overline A :\) “Chọn được học sinh nữ”.

                   \(B:\) “Chọn được học sinh thuận tay trái”.

              \( \Rightarrow \overline B \): “Chọn được học sinh thuận tay phải”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = \frac{5}{8}\); \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{8}\).

Xác suất chọn được học sinh thuận tay trái là: \(P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8}.\frac{{11}}{{100}} = \frac{{11}}{{160}}\).

Xác suất chọn được học sinh nữ thuận tay trái là: \(P\left( {A\bar B} \right) = \frac{3}{8}.\frac{9}{{100}} = \frac{{27}}{{800}}\).

Xác suất chọn được học sinh thuận tay phải là \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{5}{8}.\frac{{89}}{{100}} + \frac{3}{8}.\frac{{91}}{{100}} = \frac{{359}}{{400}}\).

Trong cách chọn này:

+ Chọn được học sinh nam thuận tay trái: có \(C_5^1\) khả năng (có thể xuất hiện ở 1 trong 5 lần chọn).

+ chọn được 1 học sinh nữ thuận tay trái: có \(C_4^1\) khả năng (có thể xuất hiện ở 1 trong 4 lần chọn còn lại)

+ Còn lại, chọn được 3 học sinh thuận tay phải: có \(C_3^3\) khả năng.

Vậy xác suất chọn được 5 học sinh trong đó có đúng 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ thuận tay trái là:

\(C_5^1.C_4^1.C_3^3\frac{{11}}{{160}}.\frac{{27}}{{800}}.{\left( {\frac{{359}}{{400}}} \right)^3} \approx 0,0335 \approx 3,35\% \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

111

Đáp án: \(111\).

Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta  \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).

Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \)

\(d(A,\Delta ) = AP = \sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}} \)

\(d(B,\Delta ) = BP = \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}} \)

Theo đề bài: \(\sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}}  + \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}}  = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Trong mặt phẳng \(Oxy\), có \(P(a,b)\)

Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A(3,0),B( - 3,0)\).

Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34}  \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).

Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).

Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).

Ta có phương trình elip: E:x234+y225=1

Vậy điểm \(P(a,b)\) nằm trên elip này.

Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M(a,b,{z_M})\)

Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).

Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {(b - 6)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).

Trên mp \(\left( {Oxy} \right)\) ta cần tìm điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Vì elip \(\left( E \right)\) đối xứng qua tâm \(O\), trục lớn nằm trên \(Ox\), trục nhỏ nằm trên \(Oy\), nên điểm cao nhất của elip là \((0,5)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).

Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có  M0=(0;5;1)

\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)

\( = 0 + 20.5 + 11.1\)

\( = 100 + 11 = 111\).

Lời giải

Đáp án:

18

Đáp án: 18

Gọi \(x,y\) lần lượt là số tiền đầu tư vào Kênh A và Kênh B (đơn vị: tỷ đồng).

Điều kiện: \(x \ge 0,y \ge 5\).

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình giới hạn miền nghiệm:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x \le 2y}\\{45x + 20y \le 1050}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x - 2y \le 0}\\{9x + 4y \le 210}\end{array}} \right.(*)\)

Lợi nhuận thực tế thu về sau thuế và chi phí quản lý là:

\(F(x,y) = [0,15x \cdot (1 - 0,1) - 0,045x] + [0,10y \cdot (1 - 0,1) - 0,02y]\)

\(F(x,y) = 0,09x + 0,07y\) (tỷ đồng).

Miền nghiệm của hệ \((*)\) là miền ngũ giác \(ABCDE\) trong hình vẽ với các đỉnh:

Đáp án: \(3,35\)  Gọi biến cố \(A:\) “Chọn được học sinh nam”. (ảnh 1)

Đỉnh \(A(0;5)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(y = 5\).

Đỉnh \(B(0;30)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(x + y = 30\).

Đỉnh \(C(18;12)\) là giao của đường thẳng \(x + y = 30\) và \(9x + 4y = 210\).

Đỉnh \(D(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}})\) là giao của đường thẳng \(9x + 4y = 210\) và \(x - 2y = 0\).

Đỉnh \(E(10;5)\) là giao của đường thẳng \(x - 2y = 0\) và \(y = 5\).

Giá trị của hàm lợi nhuận \(F(x;y)\) tại các đỉnh:

\(F(A) = F(0;5) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 5 = 0,35\).

\(F(B) = F(0;30) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 30 = 2,1\).

\(F(C) = F(18;12) = 0,09 \cdot 18 + 0,07 \cdot 12 = 2,46\).

\(F(D) = F(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}}) = 0,09 \cdot \frac{{210}}{{11}} + 0,07 \cdot \frac{{105}}{{11}} \approx 2,386\).

\(F(E) = F(10;5) = 0,09 \cdot 10 + 0,07 \cdot 5 = 1,25\).

So sánh các giá trị trên, ta thấy lợi nhuận lớn nhất bằng \(2,46\) tỷ đồng đạt được khi \(x = 18\) và \(y = 12\).

Vậy quỹ đầu tư nên phân bổ \(18\) tỷ đồng vào Kênh A.

Câu 6

A. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].        
B. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].
C. \[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].     
D. \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP