PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một Pikachu khám phá "mê cung kỳ lạ" trong mặt phẳng \(Oxy\), xuất phát từ \(O\) và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau:

Bước đầu tiên: Dài \(8\)đơn vị theo tia \(Ox\).
Các bước sau: Luôn rẽ trái \[90^\circ \] so với bước liền trước và dài bằng \(\frac{3}{4}\) bước liền trước.
(tham khảo hình bên)
Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm\(M\). Độ dài đoạn thẳng \(OM\) bằng bao nhiêu đơn vị?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một Pikachu khám phá "mê cung kỳ lạ" trong mặt phẳng \(Oxy\), xuất phát từ \(O\) và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau:

Bước đầu tiên: Dài \(8\)đơn vị theo tia \(Ox\).
Các bước sau: Luôn rẽ trái \[90^\circ \] so với bước liền trước và dài bằng \(\frac{3}{4}\) bước liền trước.
(tham khảo hình bên)
Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm\(M\). Độ dài đoạn thẳng \(OM\) bằng bao nhiêu đơn vị?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \(6,4\).
Hướng đi của Pikachu hiểu nôm na như sau:
B1: Tăng \(x\)\( \to \) B2: Tăng \(y\)\( \to \) B3: Giảm \(x'\)\( \to \) B4: Giảm \(y'\)….
Giá trị dịch chuyển:
Gọi \({d_n}\) là độ dài của bước thứ\(n\). Theo đề bài:
\[{d_1} = 8;{d_2} = 8 \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right);{d_3} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2},...,{d_n} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{n - 1}}\].
Tọa độ điểm \(M\left( {x;y} \right)\) trong đó:
- Hoành độ: \(x = {d_1} - {d_3} + {d_5} - {d_7} + \ldots = 8 - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} - \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 8\) và công bội \(q = - \frac{9}{{16}}\).
Suy ra \(x = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{8}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{128}}{{25}}\).
- Tung độ: \(y = {d_2} - {d_4} + {d_6} - {d_8} + \ldots = 8\left( {\frac{3}{4}} \right) - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^5} - \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({v_1} = 8.\left( {\frac{3}{4} = 6} \right)\) và công bội \(q = - \frac{9}{{16}}\).
Suy ra \(y = \frac{{{v_1}}}{{1 - q}} = \frac{6}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{6}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{96}}{{25}}\).
Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}} = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 6000.

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\) \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).
Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi \Rightarrow a = 6000\).
Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2}{.20^2}.30 = 6000\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).
Câu 2
Lời giải
Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng
Phương trình mặt cầu (\(S\)) là \({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).
Từ phương trình này, ta xác định được tâm \(I\) và bán kính \(R\):
Tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\).
Bán kính \(R = \sqrt {100} = 10\) (m).
Vector chỉ phương của tia nắng là \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).
a) Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
Dựa vào phương trình mặt cầu đã cho, tâm \(I\) là \(( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = \sqrt {100} = 10\).
Chọn ĐÚNG
b) Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).
Phương trình tham số của đường thẳng này là:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Chọn ĐÚNG.
c) Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).
\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân. Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).
Để tìm tọa độ điểm \(K\), ta thay \(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\):
\(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).
Thay \(t = 10\sqrt 3 \) vào ta được: \(K(0;0;0)\).
Chọn SAI
d) Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\) là một elip.
Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Vector pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\vec n = (0;0;1)\).
Góc \(\theta \) giữa \(\vec u\) và \(\vec n\) được tính bởi \(\cos \theta = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra
Góc \(\phi \) giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(Oxy\) là
Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).
Bán trục lớn
Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\).
\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).
Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Chọn ĐÚNG.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


