khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 1,101 Lưu

An chơi trò chơi Minesweeper (gỡ mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một “bãi mìn” có \(27\) quả mìn ẩn dưới \(27\) ô vuông trong bảng \(9 \times 9\) ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên \(n\) với \(1 \le n \le 8\) nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số \(8\) ô kề quanh ô này có \(n\) ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trung tâm, hai số “cảnh báo” mà hai ô này đưa ra lần lượt là \(4\)\(1\). Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
 Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}}  = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,23

Đáp án: 0,23

Bước 1: Phân nhóm các ô chưa mở:

Vùng giao thoa \({S_c} = \{ X,L,R\} \) (\(3\) ô kề cả \(A\) và \(B\), trong đó \(X\) là ô trung tâm).

Vùng riêng \({S_A}\) (\(5\) ô chỉ kề \(A\)) và \({S_B}\) (\(5\) ô chỉ kề \(B\)).

Vùng còn lại \({S_r}\) (\(66\) ô không liên quan đến số cảnh báo).

Bước 2: Thiết lập các trường hợp (TH) dựa trên số mìn \(k\) trong vùng giao thoa \({S_c}\): Vì ô \(B\) có số cảnh báo là \(1\), nên \(k\) chỉ có thể là \(0\) hoặc \(1\).

TH1 (\(k = 0\)): Vùng \({S_A}\) có \(4\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(1\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_0} = C_5^4 \cdot C_5^1 \cdot C_{66}^{22}\). (Lúc này \(X\) chắc chắn không có mìn).

TH2 (\(k = 1\)): Vùng \({S_A}\) có \(3\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(0\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_1} = C_5^3 \cdot {C_5}^\circ  \cdot C_3^1 \cdot C_{66}^{23}\). (Lúc này có \(1\) quả mìn chia đều cho \(3\) ô \(X,L,R\)).

Bước 3: Tính tỉ số trọng số giữa hai trường hợp:

\(\frac{{{N_1}}}{{{N_0}}} = \frac{{10 \cdot 1 \cdot 3 \cdot C_{66}^{23}}}{{5 \cdot 5 \cdot C_{66}^{22}}} = \frac{{30}}{{25}} \cdot \frac{{66 - 23 + 1}}{{23}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{{44}}{{23}} = \frac{{264}}{{115}}\)\(\)

Bước 4: Tính xác suất An thua (ô \(X\) có mìn): An thua khi xảy ra TH2 và quả mìn của vùng giao thoa nằm đúng vào ô \(X\). Xác suất này là:

\(P = \frac{{\frac{1}{3}{N_1}}}{{{N_0} + {N_1}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}}{{1 + \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{264}}{{115}}}}{{1 + \frac{{264}}{{115}}}} = \frac{{88}}{{115 + 264}} = \frac{{88}}{{379}} \approx 0,232189...\)\(\)

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả 0,23.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6000

Đáp án: 6000.

Đáp án: 6000. (ảnh 2)

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\) \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).

Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi  \Rightarrow a = 6000\).

Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2}{.20^2}.30 = 6000\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).

Câu 2

a) Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).
Đúng
Sai
d) Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng

Phương trình mặt cầu (\(S\)) là \({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).

Từ phương trình này, ta xác định được tâm \(I\) và bán kính \(R\):

Tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\).

Bán kính \(R = \sqrt {100}  = 10\) (m).

Vector chỉ phương của tia nắng là \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).

a) Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).

Dựa vào phương trình mặt cầu đã cho, tâm \(I\) là \(( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = \sqrt {100}  = 10\).

Chọn ĐÚNG

b) Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 10\sqrt 3  + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).

Phương trình tham số của đường thẳng này là:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 10\sqrt 3  + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

Chọn ĐÚNG.

c) Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).

\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân. Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).

Để tìm tọa độ điểm \(K\), ta thay \(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\):

\(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).

Thay \(t = 10\sqrt 3 \) vào ta được: \(K(0;0;0)\).

Chọn SAI

d) Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\) là một elip.

Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vector pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\vec n = (0;0;1)\).

Góc \(\theta \) giữa \(\vec u\) và \(\vec n\) được tính bởi \(\cos \theta  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra  θ=30°

Góc \(\phi \) giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(Oxy\) là ϕ=90°θ=90°30°=60°

Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).

Bán trục lớn a=Rsinϕ=10sin60°=203

Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\).

\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

Chọn ĐÚNG.

Câu 4

a) Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là \(50\,000 + \int\limits_0^2 {Q\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\,{m^3}\).
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng.
Đúng
Sai
c) Trong 6 giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là \(\frac{{170\,000}}{3}\,{m^3}\).
Đúng
Sai
d) Trong 6 giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[3\].                            
B. \[16\].                        
C. \[4\].                         
D. \[2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP