Trong không gian \[Oxyz\], cho \(A\left( {0;4;1} \right)\) và \(B\left( { - 2;0;3} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có phương trình là
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(AB\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Khi đó, ta có toạ độ trung điểm của \(AB\) là \(I\left( { - 1;2;2} \right)\).
\(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = 2\sqrt 6 \). Suy ra \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2\sqrt 6 }}{2} = \sqrt 6 \).
Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
Vì có \(42\% \) số túi được dán nhãn thuần chay cũng được dán nhãn giảm đường.
\( \Rightarrow \)\(P(R|V) = 0,42\).
b) Đúng.
Ta có: \(P(VR) = P(V) \cdot P(R|V) = 0,25 \cdot 0,42 = 0,105\).
Có \(63\% \)số túi không được dán nhãn gì cả nên xác suất túi có dán ít nhất một loại nhãn
là: \(P\left( {V \cup R} \right) = 1 - 0,63 = 0,37\)
Ta có \(P(V \cup R) = P(V) + P(R) - P(V \cap R)\)
\( \Rightarrow 0,37 = 0,25 + P(R) - 0,105\)
\( \Rightarrow P(R) = 0,37 - 0,145 = 0,225\).
Do đó \(P(\bar R) = 1 - P(R) = 1 - 0,225 = 0,775\).
c) Sai.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( R \right) = P\left( {RV} \right) + P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|V} \right).P\left( V \right) + P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right)\)
\( \Rightarrow 0,225 = 0,25.0,42 + P\left( {R|\overline V } \right).0,75\)
\( \Rightarrow \)\(P(R|\bar V) = 0,16\).
Do đó khi một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra thì xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,16\)
d) Đúng.
Túi chỉ được dán đúng 1 nhãn bao gồm hai trường hợp: Chỉ dán nhãn thuần chay (\(V\overline R \))
hoặc chỉ dán nhãn giảm đường \(\left( {\overline V R} \right)\).
Ta có \(P(V\bar R) = P(V) - P(VR) = 0,25 - 0,105 = 0,145\).
\(P(\bar VR) = P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right) = 0,16.0,75 = 0,12\).
Vậy xác suất túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là: \(P\left( {V\overline R } \right) + P\left( {R\overline V } \right) = \)\(0,145 + 0,12 = 0,265\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,31.

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot SA\), suy ra \[\left[ {S,AD,B} \right] = \widehat {SAB} = 60^\circ \] và
\[SH = AH.\tan \widehat {SAH} = \frac{{AB}}{2}.\tan 60^\circ = \frac{2}{2}.\sqrt 3 = \sqrt 3 \].
Do \(mp\left( {SCD} \right)\) đi qua \(SC\) và song song với \(AB\) nên
\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Kẻ \(HK \bot CD\) (\(K\) là trung điểm \(CD\)) và kẻ \(HI \bot SK\) thì \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) hay \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI\)
Có \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\), suy ra \(HI = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }}\).
Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

