khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 167 Lưu

Cho hình thang cong \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(f\left( x \right) = {e^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = \ln 4\). Đường thẳng \(x = k{\rm{ }}\left( {0 < k < \ln 4} \right)\) chia hình \(\left( H \right)\) thành hai hình \(\left( {{H_1}} \right)\), \(\left( {{H_2}} \right)\) có diện tích lần lượt là \({S_1}\)\({S_2}\) như hình vẽ bên. Với \(\left( {{H_1}} \right)\) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn \(k\), \(\left( {{H_2}} \right)\) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn \(k\). 
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh (ảnh 1)

a) \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Để \({S_1} = 2{S_2}\) thì \(k = \ln 3\).
Đúng
Sai
c) Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(24\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục tung thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(15,8\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}  > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\) sai trong trường hợp \(a \ge b\).

Chọn Sai.

b) Diện tích \({S_1} = \int\limits_0^k {{e^x}dx} \) và diện tích \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}dx} \).

Thay \(k = \ln 3\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{S_1} = 2\\{S_2} = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {S_1} = 2{S_2}\)

Chọn Đúng.

c) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) là: \(V = \pi \int\limits_0^{\ln 4} {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx}  \approx 24\).

Chọn Đúng.

d) Để quay quanh trục \(Oy\), ta biến đổi các hàm số ban đầu như sau:

y=exx=lny,y>0.

\(x = \ln 4 \Rightarrow y = 4\).

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Oy\) là:

\(V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\ln 4} \right)}^2}dy}  - \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\ln y} \right)}^2}dy}  \approx 15,992\)

Chọn Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất của biến cố \(R\) với điều kiện \(V\) là \(P\left( {R|V} \right) = 0,42.\)
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố đối của biến cố \(R\) là \(P\left( {\bar R} \right) = 0,775.\)
Đúng
Sai
c) Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,18.\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để một túi chỉ được dán đúng \(1\) nhãn là \(0,265.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Vì có \(42\% \) số túi được dán nhãn thuần chay cũng được dán nhãn giảm đường.

\( \Rightarrow \)\(P(R|V) = 0,42\).

b) Đúng.

Ta có: \(P(VR) = P(V) \cdot P(R|V) = 0,25 \cdot 0,42 = 0,105\).

Có \(63\% \)số túi không được dán nhãn gì cả nên xác suất túi có dán ít nhất một loại nhãn

là: \(P\left( {V \cup R} \right) = 1 - 0,63 = 0,37\)

Ta có \(P(V \cup R) = P(V) + P(R) - P(V \cap R)\)

\( \Rightarrow 0,37 = 0,25 + P(R) - 0,105\)

\( \Rightarrow P(R) = 0,37 - 0,145 = 0,225\).

Do đó \(P(\bar R) = 1 - P(R) = 1 - 0,225 = 0,775\).

c) Sai.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( R \right) = P\left( {RV} \right) + P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|V} \right).P\left( V \right) + P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right)\)

\( \Rightarrow 0,225 = 0,25.0,42 + P\left( {R|\overline V } \right).0,75\)

\( \Rightarrow \)\(P(R|\bar V) = 0,16\).

Do đó khi một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra thì xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,16\)

d) Đúng.

Túi chỉ được dán đúng 1 nhãn bao gồm hai trường hợp: Chỉ dán nhãn thuần chay (\(V\overline R \))

hoặc chỉ dán nhãn giảm đường \(\left( {\overline V R} \right)\).

Ta có \(P(V\bar R) = P(V) - P(VR) = 0,25 - 0,105 = 0,145\).

\(P(\bar VR) = P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right) = 0,16.0,75 = 0,12\).

Vậy xác suất túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là: \(P\left( {V\overline R } \right) + P\left( {R\overline V } \right) = \)\(0,145 + 0,12 = 0,265\).

Lời giải

Đáp án:

1,31

Đáp án: 1,31.

Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot SA\), suy ra \[\left[ {S,AD,B} \right] = \widehat {SAB} = 60^\circ \] và

\[SH = AH.\tan \widehat {SAH} = \frac{{AB}}{2}.\tan 60^\circ  = \frac{2}{2}.\sqrt 3  = \sqrt 3 \].

Do \(mp\left( {SCD} \right)\) đi qua \(SC\) và song song với \(AB\) nên

\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Kẻ \(HK \bot CD\) (\(K\) là trung điểm \(CD\)) và kẻ \(HI \bot SK\) thì \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) hay \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI\)

Có \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\), suy ra \(HI = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }}\).

Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\).

Câu 6

a) Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 km/h thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.
Đúng
Sai
b) \(C'\left( v \right) = \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\,\,\,\left( {0 < v < 120} \right)\).
Đúng
Sai
c) Nếu tài xế lái xe với tốc độ càng lớn thì chi phi tiền xăng càng giảm.
Đúng
Sai
d) Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 km/h. Nếu tài xế tuân thu luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là \(\left( {2;1;2} \right)\).
Đúng
Sai
b) Mặt cầu \((S)\) có tâm: \(I\left( { - 2;3;0} \right)\), bán kính \(R = 13 - m\).
Đúng
Sai
c) \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi \(m < 4\).
Đúng
Sai
d) Nếu \(d\) cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm mà khoảng cách giữa hai điểm đó bằng 8 thì \(m = - 12\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP