khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/05/2026 4 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{x - 4}}\) (với \(x \ge 0;x \ne 4\)).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\).

3) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(\frac{B}{A} \le \frac{{x - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào A ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 9 + 2}}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{5}{4}\).

Vậy khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{5}{4}\).

2) \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{x - 4}}\)

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 3\sqrt x + 6 - \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\( = \frac{{x + 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\).

3) Ta có: \(\frac{B}{A} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}}\). \(\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} \le \frac{{x - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\)

\(\frac{{x - \sqrt x + 2 - \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\)

\(\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\)

\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\).

Vì \({(\sqrt x - 1)^2} \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\) nên xét 2 TH.

* Trường hợp 1: \({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 0\) hay \(x = 1\) (TMĐK).

* Trường hợp 2: \(\sqrt x - 2 > 0\) hay \(x > 4\) (TMĐK).

Vậy \(x = 1\) hoặc \(x > 4\) thì \(\frac{B}{A} \le \frac{{x - \sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (O) (B,C là hai tiếp điểm). (a) Chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) Giải thích \(\Delta ABO\) vuông tại B, \(\Delta ACO\) vuông tại C

Xét \(\Delta ABO\) vuông tại B nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

Suy ra 3 điểm \[B,\,\,A,\,\,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (1)

Xét \(\Delta ACO\) vuông tại C nội tiếp đường tròn đường kính \[AO\]

Suy ra 3 điểm \[A,\,\,C,\,\,O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[A,\,\,B,\,\,O,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AO\]

Vậy ABOC là tứ giác nội tiếp

b) Chứng minh: OA vuông góc với BC

Chứng minh (gg)

Suy ra \(A{B^2} = AH.AO\)

Chứng minh suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {ODA}\)\(\)

Chứng minh \(OH.OA = O{B^2} = O{D^2}\)

Chứng minh suy ra \(\widehat {OHD} = \widehat {ODA}\)=> OHD^ = AHE^

c) Chứng minh suy ra \(\frac{{CH}}{{DC}} = \frac{{HA}}{{CB}}\)

Chứng minh \(\widehat {DEC} = \widehat {DBC} = \widehat {BAO} = \widehat {HEB}\)

Chứng minh \(\widehat {HEC} = 90^\circ \) suy ra \(\widehat {MHE} = \widehat {HCM}\)

Chứng minh \(\widehat {HDC} = \widehat {DHO} = \widehat {MHE} = \widehat {MCH}\)

Chứng minh suy ra \(\frac{{CH}}{{DC}} = \frac{{HM}}{{CH}}\)

Suy ra \(\frac{{HA}}{{CB}} = \frac{{HM}}{{CH}}\), mà \[BC = 2CH\] nên \[HA = 2HM\] suy ra \[M\] là trung điểm \[HA.\]

Lời giải

Gọi ba viên bi màu xanh lần lượt là: X1,X2, X3

Hai viên bi màu đỏ lần lượt là: Đ1; Đ2

Số phần tử của \(\Omega \) là \(n(\Omega ) = 10\)

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là

n(A) = 7

Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{7}{{10}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP