khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 26 Lưu

Một xe ô tô cần chạy quãng đường Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 1)trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 2) nên quãng đường còn lại xe phải chạy nhanh hơn vận tốc dự định là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 3). Tính thời gian dự định của xe ô tô để đi hết quãng đường.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi x (km/h) là vận tốc dự định của xe, x > 15.

Thời gian dự định của xe là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 4)( giờ).

Thời gian xe đi trong một phần tư quãng đường đầu là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 5) (giờ),

Thời gian xe đi trong quãng đường còn lại là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 6).(giờ),

Theo bài ra ta có Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 7) = Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 8) + Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 9) (1).

Giải phương trình tìm được: x = 40 (thoả mãn điều kiện).

Từ đó thời gian dự định của xe là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 10) giờ.

Vậy thời gian dự định của xe ô tô đó đi hết quãng đường là Một xe ô tô cần chạy quãng đường 120km trong thời gian đã dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu tiên xe phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15km/h nên quãng đường còn lại xe phải chạy nh (ảnh 11)giờ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 20)

a) Xét tứ giác Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 21), có:

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 22) Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 23) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 24)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 25)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 26) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 27).

Do đó bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 28) thuộc đường tròn đường kính Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 29).

Vậy bốn điểm Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 30) cùng thuộc một đường tròn.

b) Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 31)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 32) là đường trung tuyến ứng với cạnh Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 33)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 34) Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 35) vuông tại \[C.\]

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 36)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 37)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 38) (vì Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 39)).

Xét tam giác vuông Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 40) có: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 41) nên Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 42).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 43) (cùng phụ Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 44)).

Suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 45)

Do đó: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 46), suy ra: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 47).

Vì \(AM \bot d\,;\,\,OC \bot d\) nên \[AM\,{\rm{//}}\,OC\] suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\).

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 48) suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 49) cân tại O

Suy ra \(\widehat {CAO} = \widehat {ACO}\) mà \(\widehat {MAC} = \widehat {ACO}\) nên \(\widehat {CAO} = \widehat {MAC}\)

Xét Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 50)Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 51)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 52)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 53) là cạnh chung

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 54)

Suy ra \(\Delta AMC = \Delta AHC\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 55)

Tương tự ta cũng chứng minh được \(\Delta HCB = \Delta CNB\) (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 56)

Suy ra Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 57)

Ta có Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 58)

Suy ra \(AM.BN \le {R^2}\) nên \[Max\left( {AM \cdot BN} \right) = {R^2}\,\]

Khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 59)vuông cân tại Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 60).

Khi đó Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 61) là điểm chính giữa cung AB.

Vậy Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 62) lớn nhất khi Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 63) là điểm chính giữa cung Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Qua điểm C thuộc nửa đường tròn (khác với A, B) kẻ tiếp tuyến d với nửa đường tròn. Từ điểm A và B kẻ các đường thẳng vuông góc với đường thẳng , cắt  lần lượt tại \( (ảnh 64).

Lời giải

Thuế phụ thu trên Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 8) sản phẩm bán được là Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 9) (nghìn đồng).

Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp là

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 10)

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 11)

\(L\left( x \right) = - 2\left[ {{x^2} - 2 \cdot \frac{{568 - t}}{4} \cdot x + {{\left( {\frac{{568 - t}}{4}} \right)}^2}} \right] + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}\,\,\,\,\)

\( = - 2{\left( {x - \frac{{568 - t}}{4}} \right)^2} + 1209\, + \frac{{{{\left( {568 - t} \right)}^2}}}{8}.\)

Suy ra giá trị lớn nhất lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được khi Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 12). Khi đó thuế phụ thu là:

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 13).

Vậy thuế phụ thu đạt giá trị lớn nhất khi Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x <= 2500) tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x - x^2 và tổng chi phí là  (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức th (ảnh 14) (nghìn đồng) (TM).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP