khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/06/2026 43 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 1 = 0\) (\(m\) là tham số). Khi đó:       

a) Phương trình vô nghiệm khi \( - 1 < m < - \frac{1}{3}\).        
Đúng
Sai
b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(m \le - 1\) hoặc \(m \ge - \frac{1}{3}\)        
Đúng
Sai
c) Theo phương trình (1), định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = - {m^2} + 1\end{array} \right.\).        
Đúng
Sai
d) Có hai giá trị của \(m\) phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn         \(\left( {x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2}} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai.          c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Để phương trình vô nghiệm thì \(\Delta < 0\).

Ta có: \({\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 4{m^2} + 4m + 1 - {m^2} + 1 = 3{m^2} + 4m + 1\)

Suy ra \(3{m^2} + 4m + 1 < 0\) hay \(\left( {3m + 1} \right)\left( {m + 1} \right) < 0\).

Giải bất phương trình, suy ra \( - 1 < m < - \frac{1}{3}\).

b) Sai.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\).

Ta có: \({\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - \left( {{m^2} - 1} \right) = 4{m^2} + 4m + 1 - {m^2} + 1 = 3{m^2} + 4m + 1\)

Suy ra \(3{m^2} + 4m + 1 > 0\), suy ra \(m < - 1\) hoặc \(m > - \frac{1}{3}\).

c) Sai.

Với thì \(m < - 1\) hoặc \(m > - \frac{1}{3}\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Khi đó, áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\).

d) Đúng.

Ta có: \(\left( {x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2}} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left[ {x_1^2 - \left( {{x_1} + {x_2} - 1} \right){x_1} + {x_1}{x_2} + 1} \right]\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left( {x_1^2 - x_1^2 - {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_1}{x_2} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = 1\)

         \({x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1 - 1 = 0\)

         \({m^2} - 1 + 2m + 1 = 0\)

         \({m^2} - 2m = 0\)

         \(m\left( {m - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(m = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(m = 2\) (thỏa mãn)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,32

Đáp án: 0,32         

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\) \(\left( {x > 0} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật là \(3x\) (cm).

Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là \(3{x^2}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, nếu cả chiều dài và chiều rộng tăng thêm \(5{\rm{ cm}}\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng \(153{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), do đó ta có phương trình:

\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) = 153\)

\(3{x^2} + 20x + 25 = 153\)

\(3{x^2} + 20x - 128 = 0\)

\(3{x^2} - 12x + 32x - 128 = 0\)

\(3x\left( {x - 4} \right) + 32\left( {x - 4} \right) = 0\)

\(\left( {x - 4} \right)\left( {3x + 32} \right) = 0\)

Suy ra \(x = - \frac{{32}}{3}\) (loại) hoặc \(x = 4\) (thỏa mãn).

Do đó, chiều rộng của hình chữ nhật là \(4\) cm và chiều dài của hình chữ nhật là \({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Chu vi của hình chữ nhật ban đầu là: \(2\left( {4 + 12} \right) = 32{\rm{ (cm)}}\).

Đổi \(32{\rm{ cm}} = 0,32{\rm{ m}}\).

Vậy chu vi ban đầu của hình chữ nhật là \(0,32{\rm{ m}}\).

Lời giải

Đáp án:

6

Đáp án: 6

Thay \(y = 5\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\), ta được: \(5 = 3 - 2x\) suy ra \(x = - 1\).

Do đó, tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( P \right)\)\(\left( { - 1;5} \right)\).

Thay \(x = - 1,y = 5\) vào \(\left( P \right)\), ta được: \(\left( {m - 1} \right).{\left( { - 1} \right)^2} = 5\) hay \(m - 1 = 5\) suy ra \(m = 6\).

Vậy \(m = 6\) là giá trị cần tìm.

Câu 3

a) Đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) nằm trên trục hoành.       
Đúng
Sai
b) Với \(m = 0\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \(0\)\( - 2\).        
Đúng
Sai
c) Với \(m = \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\)\(\left( P \right)\) không cắt nhau.        
Đúng
Sai
d) Với \(m < \frac{1}{2}\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Để phương trình (1) có nghiệm bằng 0 thì \(m = \frac{4}{5}\).        
Đúng
Sai
b) Với \(1 < m < 4\) thì phương trình (1) vô nghiệm.        
Đúng
Sai
c) Có hai giá trị của \(m\) để phương trình có nghiệm kép.        
Đúng
Sai
d) Phương trình có một nghiệm là \(x = 3\) thì nghiệm còn lại của phương trình bằng 5.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP